Hiển thị bài đăng được sắp xếp theo mức độ liên quan cho truy vấn sóng cơ. Sắp xếp theo ngày Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị bài đăng được sắp xếp theo mức độ liên quan cho truy vấn sóng cơ. Sắp xếp theo ngày Hiển thị tất cả bài đăng

Hiện tượng giao thoa sóng chỉ xảy ra khi hai sóng được tạo ra từ hai tâm sóng có đặc điểm sau - Chọn phát biểu sai

Chọn phát biểu sai: Hiện tượng giao thoa sóng chỉ xảy ra khi hai sóng được tạo ra từ hai tâm sóng có đặc điểm sau:

A. Cùng tần số, cùng pha

B. Cùng tần số, ngược pha

C. Cùng tần số, lệch pha nhau một góc không đổi
D. Cùng biên độ, cùng pha
Câu này thuộc dạng bài tập giao thoa sóng cơ . Điều kiện xảy ra giao thoa sóng cơ cần xác định là 

Giao thoa sóng cơ xảy ra khi hai sóng cơ trùng hướng đi qua nhau. Điều kiện cần để xảy ra hiện tượng này là phải đảm bảo hai điều kiện sau:

Cùng phương dao động: Hai sóng cơ phải có cùng phương dao động, nghĩa là chúng phải dao động theo hướng giống nhau, chẳng hạn như cả hai đều dao động theo phương dọc hay phương ngang.


Cùng tần số: Hai sóng cơ phải có cùng tần số, tức là số dao động trong một đơn vị thời gian của chúng phải bằng nhau.

Có độ lệch pha không đổi (độ lệch pha bằng không cũng ok): Khi hai sóng cơ đều có độ lệch pha bằng 0 độ (hoặc bằng 2π radian), nghĩa là chúng đều dao động cùng một tần số và cùng một phương, thì hiện tượng giao thoa sẽ xảy ra với độ lớn cực đại.

Khi hai sóng cơ có độ lệch pha bằng π radian (hoặc bằng 180 độ), nghĩa là chúng dao động hoàn toàn đối pha so với nhau, thì hiện tượng giao thoa sẽ xảy ra với độ lớn cực tiểu (hay còn gọi là hiện tượng nghịch pha).

Khi độ lệch pha giữa hai sóng cơ nằm trong khoảng 0 độ đến π radian (hoặc 0 đến 180 độ), thì độ lớn của hiện tượng giao thoa sẽ nằm giữa cực đại và cực tiểu.

Nếu hai sóng cơ không đáp ứng đồng thời Ba điều kiện này thì không có hiện tượng giao thoa sóng cơ xảy ra.
Điều kiện xảy ra giao thoa sóng cơ Không liên quan đến Biên độ sóng. Chọn D nhé.

Trắc nghiệm Online: Luyện thi đại học môn Vật lí theo chủ đề Sóng cơ học: LT và Sự truyền sóng

Trắc nghiệm Online: Luyện thi đại học môn Vật lí theo chủ đề  Sóng cơ

Đề này gồm có: 
- 5 Câu Lý thuyết truyền sóng (1-5/46 LT)
- 5 Câu bài tập truyền sóng cơ ( Dạng 1  Sự truyền pha dao động)
- Mức độ TB Dễ;
Bạn có thể tìm đọc lại bài này bởi từ khóa:  . 


Luyện thi đại học môn Vật lí theo chủ đề Sóng cơ học

Để ôn luyện hiệu quả cho kỳ thi đại học môn Vật lí theo chủ đề Sóng cơ học, bạn cần tập trung vào các điểm sau:

Kiến thức cơ bản về Sóng cơ

  1. Định nghĩa và phân loại sóng cơ học: Nắm vững khái niệm về sóng dọc, sóng ngang và các loại sóng khác như sóng âm.

Khái niệm về sóng dọc
Sóng dọc là loại sóng trong đó dao động của các phần tử môi trường diễn ra theo phương trùng với phương truyền sóng. Điều này có nghĩa là các phần tử của môi trường di chuyển qua lại dọc theo cùng hướng với sóng.
Đặc điểm của sóng dọc:
Trong sóng dọc, các phần tử của môi trường dao động dọc theo phương truyền sóng. Ví dụ điển hình là sóng âm trong không khí, nơi các phân tử không khí di chuyển qua lại dọc theo hướng sóng âm đang truyền đi.
Ví dụ về Sóng cơ
Sóng âm: Khi bạn nói, giọng nói của bạn tạo ra sự dao động trong các phân tử không khí. Các dao động này truyền từ người nói đến người nghe dưới dạng sóng âm.
Sóng trong lò xo: Khi bạn nén hoặc kéo dãn một lò xo và sau đó thả, sóng dọc sẽ truyền qua lò xo khi các cuộn lò xo dao động qua lại dọc theo chiều dài của nó.
Tính chất:
Sóng dọc có thể truyền qua các chất rắn, lỏng và khí.
Tốc độ truyền sóng dọc phụ thuộc vào đặc tính của môi trường truyền sóng, chẳng hạn như mật độ và độ đàn hồi.
Minh họa
Nếu bạn có một lò xo và nén nó ở một đầu, rồi thả ra, sẽ thấy rằng các cuộn lò xo sẽ dao động qua lại dọc theo phương truyền sóng, tạo ra sóng dọc.
Blog Học Cùng Con  Hy vọng giải thích này giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm sóng dọc.
Khái niệm về sóng ngang
Sóng ngang là loại sóng mà dao động của các phần tử môi trường diễn ra vuông góc với phương truyền sóng. Điều này có nghĩa là các phần tử dao động theo một hướng, trong khi sóng truyền đi theo hướng khác.
Đặc điểm của sóng ngang:
Trong sóng ngang, các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng. Ví dụ điển hình là sóng trên mặt nước, nơi các phân tử nước dao động lên xuống trong khi sóng lan truyền theo chiều ngang.

Ví dụ:
Sóng trên mặt nước: Khi bạn ném một viên đá xuống ao, các gợn sóng tạo ra sẽ lan truyền từ tâm điểm nơi viên đá rơi. Các phân tử nước dao động lên xuống, trong khi sóng lan truyền theo mọi hướng trên mặt nước.
Sóng ánh sáng: Sóng ánh sáng cũng là một dạng sóng ngang, trong đó các dao động của điện trường và từ trường vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng.

Tính chất:
Sóng ngang thường chỉ truyền qua các chất rắn và trên bề mặt chất lỏng.
Không thể truyền qua chất khí vì chất khí không có khả năng chống lại lực cắt.

Minh họa
Hãy tưởng tượng bạn đang cầm một sợi dây và lắc một đầu dây lên xuống, bạn sẽ tạo ra các gợn sóng chạy dọc theo sợi dây. Đây chính là sóng ngang, trong đó dây dao động theo phương thẳng đứng và sóng lan truyền theo phương ngang.
Blog Học Cùng Con Hy vọng giải thích này giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm sóng ngang.

Các đại lượng đặc trưng của sóng cơ học
: Hiểu rõ biên độ, chu kỳ, tần số, bước sóng và vận tốc truyền sóng.

Công thức quan trọng về sóng cơ, sóng âm

  1. Phương trình sóng: y=Asin(ωt+φ)y = A \sin(\omega t + \varphi)

  2. Liên hệ giữa các đại lượng: v=fλv = f \lambda

Bài tập luyện tập về Sóng cơ

  1. Giải bài tập cơ bản: Các bài tập về tính toán các đại lượng của sóng như biên độ, bước sóng, và vận tốc.

  2. Bài tập nâng cao: Bài tập yêu cầu phân tích đồ thị sóng, tính toán năng lượng sóng, và ứng dụng thực tế của sóng cơ học.

Chiến lược ôn tập chủ đề Sóng cơ học và sóng âm 12

  1. Lập kế hoạch ôn tập: Chia nhỏ thời gian học và ôn luyện từng phần kiến thức.

  2. Làm đề thi thử: Thực hành với các đề thi thử để làm quen với cấu trúc và dạng câu hỏi.

Hi vọng với những gợi ý trên, bạn sẽ ôn luyện hiệu quả hơn và đạt kết quả tốt trong kỳ thi đại học! 

Chú ý khi giải bài tập Truyền sóng vật lí 12

Khi giải bài tập về truyền sóng trong chương trình Vật lý lớp 12, học sinh cần lưu ý các điểm sau để đạt kết quả tốt nhất:

1. Nắm vững lý thuyết cơ bản về Sóng cơ

  • Hiểu rõ các khái niệm cơ bản về sóng cơ học, bao gồm sóng ngang và sóng dọc.

  • Nắm vững các đại lượng đặc trưng của sóng như biên độ, chu kỳ, tần số, bước sóng và vận tốc truyền sóng.

2. Công thức quan trọng sóng, truyền sóng, giao thoa sóng

  • Phương trình sóng: y=Asin(ωt+φ)y = A \sin(\omega t + \varphi)

  • Liên hệ giữa các đại lượng: v=fλv = f \lambda

  • Các công thức về sự giao thoa và nhiễu xạ sóng.

3. Phân loại bài tập Sóng cơ

  • Bài tập cơ bản: Tính toán các đại lượng của sóng (biên độ, tần số, vận tốc, bước sóng).

  • Bài tập phức tạp: Phân tích các hiện tượng sóng như giao thoa, nhiễu xạ, và cộng hưởng.

4. Kỹ năng giải bài tập chủ đề Sóng cơ

  • Đọc kỹ đề bài: Xác định đúng các thông tin và đại lượng cần tìm.

  • Vẽ hình minh họa: Vẽ sơ đồ để dễ hình dung và phân tích bài toán.

  • Áp dụng công thức: Sử dụng đúng công thức và kiểm tra lại các bước tính toán.

  • Kiểm tra kết quả: Đảm bảo kết quả cuối cùng có ý nghĩa và phù hợp với thực tế bài toán.

5. Chiến lược ôn tập chủ đề sóng cơ học 12

  • Làm nhiều bài tập: Luyện tập nhiều bài tập đa dạng để nắm chắc các dạng bài.

  • Tự kiểm tra: Đặt thời gian giới hạn và tự kiểm tra lại bài làm của mình.

  • Tham khảo tài liệu: Sử dụng sách giáo khoa, sách tham khảo và các đề thi thử để luyện tập.

6. Các lỗi thường gặp khi giải bài tập vật lí chủ đề sóng cơ học

  • Nhầm lẫn giữa sóng ngang và sóng dọc: Đảm bảo hiểu rõ các đặc điểm và ứng dụng của từng loại sóng.

  • Sai công thức: Cẩn thận khi áp dụng công thức, đặc biệt là với các bài toán phức tạp.

  • Bỏ qua đơn vị đo: Luôn kiểm tra và chuyển đổi đơn vị đo khi cần thiết.

Hy vọng những lưu ý này sẽ giúp bạn giải bài tập về truyền sóng hiệu quả hơn.

Bài viết này thuộc chủ đề Vật lí 12, bạn có đóng góp về nội dung bài viết này xin hãy để lại nhận xét cuối bài viết hoặc liên hệ với Admin Góc Vật lí: Bùi Công Thắng nha. Chúc bạn thành công!

Công thức Giao thoa sóng nước Hai nguồn dao động cùng pha - Giao thoa sóng cơ học - Tóm tắt lý thuyết Vật lí 12 phần Sóng Cơ Học

Blog Góc Vật lí chia sẻ bài viết "Công thức Giao thoa sóng nước Hai nguồn dao động cùng pha" thuộc chủ đề Giao thoa sóng cơ học và Tóm tắt lý thuyết Vật lí 12 phần Sóng Cơ Học . 
Bạn có thể tìm đọc lại bài này bởi từ khóa: 

Định nghĩa Giao thoa sóng là gì?

Giao thoa sóng là sự tổng hợp của hai sóng kết hợp ở trong không gian, trong đó có những vị trí biên độ sóng bị giảm bớt hay được tăng cường.
Công thức Giao thoa sóng nước Hai nguồn dao động vuông pha - Giao thoa sóng cơ học - Tóm tắt lý thuyết Vật lí 12 phần Sóng Cơ Học

Điều kiện giao thoa sóng trên mặt nước là gì?

Điều kiện để có giao thoa là phải có sự kết hợp từ hai nguồn sóng có cùng tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Ghi nhớ: Hai sóng phải là 2 nguồn kết hợp đấy nhé.
Tùy theo độ lệch pha giữa 2 nguồn mà có thể chia thành:
  • Hai nguồn dao động cùng pha
  • Hai nguồn dao động ngược pha
  • Hai nguồn dao động vuông pha
Bài viết này chia sẻ nhanh Công thức giao thoa sóng Hai nguồn dao động cùng pha
 Công thức Giao thoa sóng nước Hai nguồn dao động cùng pha - Giao thoa sóng cơ học - Tóm tắt lý thuyết Vật lí 12 phần Sóng Cơ Học
Trên đây là Công thức giao thoa sóng Hai nguồn dao động cùng pha
> > Xem tất cả các bài Công thức giao thoa sóng
Bạn có đóng góp về nội dung bài viết này xin hãy để lại nhận xét cuối bài viết hoặc liên hệ với Admin Góc Vật lí: Bùi Công Thắng nha. Chúc bạn thành công!

Công thức Giao thoa sóng nước Hai nguồn dao động ngược pha - Giao thoa sóng cơ học - Tóm tắt lý thuyết Vật lí 12 phần Sóng Cơ Học

Blog Góc Vật lí chia sẻ bài viết "Công thức Giao thoa sóng nước Hai nguồn dao động ngược pha" thuộc chủ đề Giao thoa sóng cơ học và Tóm tắt lý thuyết Vật lí 12 phần Sóng Cơ Học . 
Bạn có thể tìm đọc lại bài này bởi từ khóa: 

Định nghĩa Giao thoa sóng là gì?

Giao thoa sóng là sự tổng hợp của hai sóng kết hợp ở trong không gian, trong đó có những vị trí biên độ sóng bị giảm bớt hay được tăng cường.
Công thức Giao thoa sóng nước Hai nguồn dao động vuông pha - Giao thoa sóng cơ học - Tóm tắt lý thuyết Vật lí 12 phần Sóng Cơ Học

Điều kiện giao thoa sóng trên mặt nước là gì?

Điều kiện để có giao thoa là phải có sự kết hợp từ hai nguồn sóng có cùng tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Ghi nhớ: Hai sóng phải là 2 nguồn kết hợp đấy nhé.
Tùy theo độ lệch pha giữa 2 nguồn mà có thể chia thành:
  • Hai nguồn dao động cùng pha
  • Hai nguồn dao động ngược pha
  • Hai nguồn dao động vuông pha
Bài viết này chia sẻ nhanh Công thức giao thoa sóng Hai nguồn dao động ngược pha
 Công thức Giao thoa sóng nước Hai nguồn dao động ngược pha - Giao thoa sóng cơ học - Tóm tắt lý thuyết Vật lí 12 phần Sóng Cơ Học
Công thức giao thoa sóng Hai nguồn dao động ngược pha
 
> > Xem tất cả các bài Công thức giao thoa sóng
>>  Xem thêm: Độ lệch pha giữa 2 điểm trên phương truyền sóng được tính như thế nào?
Bạn có đóng góp về nội dung bài viết này xin hãy để lại nhận xét cuối bài viết hoặc liên hệ với Admin Góc Vật lí: Bùi Công Thắng nha. Chúc bạn thành công!

Công thức Giao thoa sóng nước Hai nguồn dao động vuông pha - Giao thoa sóng cơ học - Tóm tắt lý thuyết Vật lí 12 phần Sóng Cơ Học

Blog Góc Vật lí chia sẻ bài viết "Công thức Giao thoa sóng nước Hai nguồn dao động vuông pha" thuộc chủ đề Giao thoa sóng cơ học và Tóm tắt lý thuyết Vật lí 12 phần Sóng Cơ Học . 
Bạn có thể tìm đọc lại bài này bởi từ khóa: 

Định nghĩa Giao thoa sóng là gì?

Giao thoa sóng là sự tổng hợp của hai sóng kết hợp ở trong không gian, trong đó có những vị trí biên độ sóng bị giảm bớt hay được tăng cường.
Công thức Giao thoa sóng nước Hai nguồn dao động vuông pha - Giao thoa sóng cơ học - Tóm tắt lý thuyết Vật lí 12 phần Sóng Cơ Học

Điều kiện giao thoa sóng trên mặt nước là gì?

Điều kiện để có giao thoa là phải có sự kết hợp từ hai nguồn sóng có cùng tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Ghi nhớ: Hai sóng phải là 2 nguồn kết hợp đấy nhé.
Tùy theo độ lệch pha giữa 2 nguồn mà có thể chia thành:
  • Hai nguồn dao động cùng pha
  • Hai nguồn dao động ngược pha
  • Hai nguồn dao động vuông pha
Bài viết này chia sẻ nhanh Công thức giao thoa sóng Hai nguồn dao động vuông pha
Công thức Giao thoa sóng nước Hai nguồn dao động vuông pha - Giao thoa sóng cơ học - Tóm tắt lý thuyết Vật lí 12 phần Sóng Cơ Học
Trên đây là Công thức giao thoa sóng Hai nguồn dao động vuông pha
> > Xem tất cả các bài Công thức giao thoa sóng
Bạn có đóng góp về nội dung bài viết này xin hãy để lại nhận xét cuối bài viết hoặc liên hệ với Admin Góc Vật lí: Bùi Công Thắng nha. Chúc bạn thành công!

Một sóng cơ truyền trong môi trường với vận tốc 60m/s, có bước sóng 50cm thì tần số của nó là

Một sóng cơ truyền trong môi trường với vận tốc 60m/s, có bước sóng 50cm thì tần số của nó là

A. 60Hz
B. 120Hz
C. 30Hz
D. 224Hz
--

Hướng dẫn giải chi tiết:

Để tính tần số của sóng cơ, ta có công thức:

f = v / λ

Trong đó:

f là tần số của sóng (đơn vị: Hz)

v là vận tốc lan truyền của sóng (đơn vị: m/s)

λ (lambda) là bước sóng của sóng (đơn vị: m)

Thay các giá trị vào công thức, ta có:

f = v / λ = 60 / 0.5 = 120 Hz

Vậy, tần số của sóng cơ là 120 Hz.

Chọn giải đáp B.

Nguồn sóng có phương trình u = 2cosπt(cm). Biết tốc độ lan truyền 0,4 m/s. Phương trình dao động của sóng tại điểm nằm trên phương truyền sóng, cách nguồn sóng 10 cm là

Nguồn sóng có phương trình u = 2cosπt(cm). Biết tốc độ lan truyền 0,4 m/s. Phương trình dao động của sóng tại điểm nằm trên phương truyền sóng, cách nguồn sóng 10 cm là

Đây là dạng bài tập:Viết pt dao động sóng cơ tại 1 điểm khi biết nguồn sóng, vận tốc truyền sóng và khoảng cách

Trên một sợi dây căng ngang, hai đầu cố định có sóng dừng bước sóng 20 cm. Trên dây người ta đếm được 4 bụng sóng. Chiều dài của dây là

Trên một sợi dây căng ngang, hai đầu cố định có sóng dừng bước sóng 20 cm. Trên dây người ta đếm được 4 bụng sóng. Chiều dài của dây là

A. 1 m

B. 0,8 m

C. 0,5 m
D. 0,4 m
Bạn hãy tự giải bài tập này trước khi xem lời giải chi tiết từ  nhé. Đề thi LTĐH môn Vật lí 12 này thuộc chủ đề Sóng cơ - Vật lí 12 Chúc các bạn chinh phục thành công kì thi THPT quốc gia sắp tới.

Một dây đàn hồi AB căng ngang, đầu A cố định, đầu B được rung nhờ một dụng cụ để tạo ra sóng dừng, biết tần số rung là 50Hz và khoảng cách giữa năm nút sóng liên tiếp là 1m. Tính vận tốc truyền sóng trên dây:

Một dây đàn hồi AB căng ngang, đầu A cố định, đầu B được rung nhờ một dụng cụ để tạo ra sóng dừng, biết tần số rung là 50Hz và khoảng cách giữa năm nút sóng liên tiếp là 1m. Tính vận tốc truyền sóng trên dây:

A. 25 m/s
B. 20 m/s
C. 40 m/s
D. 50 m/s
Bài này thuộc dạng: Tính vận tốc truyền sóng trên dây với  đầu A cố định, đầu B được rung nhờ một dụng cụ để tạo ra sóng dừng  
Nhớ bước sóng xác định được qua n nút sóng liên tiếp là (n-1)λ nhé
4λ = 1m ==> ok
Một dây đàn hồi AB căng ngang, đầu A cố định, đầu B được rung nhờ một dụng cụ để tạo ra sóng dừng, biết tần số rung là 50Hz và khoảng cách giữa năm nút sóng liên tiếp là 1m. Tính vận tốc truyền sóng trên dây:

Một sóng truyền trên mặt nước có bước sóng 0,25 m. Hai điểm trên một phương truyền sóng cách nhau 6,25 cm sẽ dao động lệch pha nhau một góc là bao nhiêu?

Một sóng truyền trên mặt nước có bước sóng 0,25 m. Hai điểm trên một phương truyền sóng cách nhau 6,25 cm sẽ dao động lệch pha nhau một góc là bao nhiêu?

Tính độ lệch pha giữa 2 điểm trên 1 phương truyền sóng cách nhau 6,25 cm

Công thức Độ Lệch Pha - Tóm tắt nhanh Lý thuyết Vật lí 12 phần công thức Sóng Cơ học - Blog góc Vật lí

Công thức Độ Lệch Pha Sóng cơ học

Độ lệch pha giữa 2 điểm M, N nằm trên phương truyền sóng cách nhau khoảng Δx là:

Công thức độ lệch pha
Các dạng bài tập sóng cơ

Đây là Công thức độ lệch pha khi giải bài tập Sóng Cơ

Bài tập minh họa dạng này tại đây: Giao thoa giữa hai nguồn kết hợp trên mặt nước người ta thấy điểm M đứng yên, có hiệu đường đi đến hai nguồn là nλ (n là số nguyên). Độ lệch pha của hai nguồn bằng bao nhiêu?

Xem bài trắc nghiệm dạng này: Tại hai điểm A và B khá gần nhau trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp. Nguồn sóng tại A sớm pha hơn nguồn sóng tại B là π/2. Điểm M trên mặt chất lỏng cách A và B những đoạn tương ứng là d1 và d2 sẽ dao động với biên độ cực đại nếu

Tóm tắt nhanh Lý thuyết Vật lí 12 phần công thức Sóng Cơ học

Dưới đây là tóm tắt nhanh về các công thức quan trọng trong phần Sóng Cơ học của chương trình Vật lý lớp 12:

1. Phương trình sóng cơ

  • Phương trình dao động điều hòa:

y=Acos(ωt+φ

Trong đó:

  • y là li độ.

  • A là biên độ.

  • ωlà tần số góc.

  • t là thời gian.

  • φ là pha ban đầu.

2. Tốc độ truyền sóng

  • Liên hệ giữa vận tốc truyền sóng vv, tần số ff, và bước sóng λv=fλ

3. Liên hệ giữa các đại lượng

  • Chu kỳ T và tần số f:

T=1/ 
f=1/
  • Tần số góc ω\omega:

ω=2πf=2π/

4. Năng lượng sóng

  • Động năng K và thế năng U trong dao động điều hòa:

5. Giao thoa và Nhiễu xạ

  • Điều kiện giao thoa cực đại:

Δd=kλ

Trong đó k là số nguyên.

  • Điều kiện giao thoa cực tiểu:

  • Công thức nhiễu xạ của sóng qua khe hẹp:

asin(θ)=kλa  

6. Sóng dừng

  • Bước sóng λ\lambda của sóng dừng trên dây cố định hai đầu:

 Trong đó L là chiều dài dây và n là số bó sóng.

Hy vọng tóm tắt này sẽ giúp bạn nắm vững các công thức quan trọng trong phần Sóng Cơ học. Nếu bạn có thêm câu hỏi hoặc cần giải thích chi tiết hơn, hãy cho chúng tôi biết nhé!


[File Word Free] #2 Tóm Tắt Lý thuyết Sóng Âm và Sóng cơ Vật lí 12 full - Tóm tắt Lý thuyết Vật lí 12 - TTLT2020 - Chia sẻ Tài Liệu Vật Lí: File Word, Free Download

Tóm Tắt Lý thuyết Sóng Âm và Sóng cơ Vật lí 12 full

Đây là bản xem trước, có link tải về miễn phí file word tài liệu này ở dưới nha. 
Nội dung chính của CHƯƠNG II. SÓNG CƠ VÀ SÓNG  ÂM
CHỦ ĐỀ 1: SÓNG CƠ-SỰ TRUYỀN SÓNG
A. LÝ THUYẾT:
I. SÓNG CƠ:
1. Khái niệm sóng cơ học:
2. Phân loại sóng:
3. Giải thích sự tạo thành sóng cơ:
I. Những đại lượng đặc trưng của chuyển động sóng:
II. Độ lệch phA. Phương trình sóng:
B. TRẮC NGHIỆM:
CHỦ ĐỀ 2: GIAO THOA SÓNG – SÓNG DỪNG
A. LÝ THUYẾT :
I. GIAO THOA SÓNG:
1. Hiện tượng giao thoa của hai sóng trên mặt nước:
2. Phương trình sóng tổng hợp:
3. Cực đại và cực tiểu giao thoa:
•  Biên độ dao động tổng hợp tại M:
• Độ lệch pha của hai dao động:
• Hiện tượng giao thoa là hiện tượng đặc trưng của sóng
4. Điều kiện giao thoa:
II. SÓNG DỪNG:
1. Sự phản xạ của sóng:
2. Sóng dừng:
3. Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây:
a) Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định:
b) Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây có một đầu cố định một đầu tự do:
B. TRẮC NGHIỆM:
CHỦ ĐỀ 3: SÓNG  M
A. LÝ THUYẾT :
1.  m, nguồn âm.
c) Tốc độ truyền âm:
2. Các đặc trưng vật lý của âm.(tần số f, cường độ âm I (hoặc mức cường độ âm L), năng lượng và đồ thị dao động của âm.)
3. Các đặc trưng sinh lí của âm. (có 3 đặc trưng sinh lí là độ cao, độ to và âm sắc )
4. Tần số do đàn phát ra (hai đầu dây cố định  hai đầu là nút sóng)
5. Tần số do ống sáo phát ra (một đầu bịt kín, một đầu để hở hay một đầu là nút sóng, một đầu là bụng sóng)
B. TRẮC NGHIỆM
Một số hình ảnh nổi bật của Tóm Tắt Lý thuyết Sóng Âm và Sóng cơ Vật lí 12 full được chia sẻ 

Hi vọng Blog Góc Vật Lí đã chia sẻ file word đề thi thử thpt quốc gia môn vật lý có lời giải tải về free download và giúp bạn Luyện thi đại học môn Vật lí thành công!

550 câu Trắc nghiệm Đồ thị theo chủ đề Sóng Cơ Học Dạng 2: Sóng Dừng - Vật lí 12 LTĐH | Blog Góc Vật Lí

Blog Góc Vật lí chia sẻ bài viết "Trắc nghiệm Đồ thị theo chủ đề Sóng Cơ Học Dạng 2: Sóng Dừng" thuộc chủ đề Vật lí 12 LTĐH. Bạn có thể tìm đọc lại bài này bởi từ khóa: . Đây là bản xem trước 550 câu trắc nghiệm đồ thị Sóng Cơ Học (Dạng 2): Blog Góc Vật lí   - CHIA SẺ TÀI LIỆU VẬT LÍ, có link tải xuống miễn phí ở dưới nhé.

>>> Tải về file word Trắc nghiệm Đồ thị theo chủ đề Sóng Cơ Học Dạng 2: Sóng Dừng - Vật lí 12 LTĐH

Đề xuất liên quan:

Giới thiệu: Đây là Dạng 2: trắc nghiệm đồ thị chủ đề Sóng Cơ Học  (Vật lí 12) ltđh. Bạn có thể Tải miễn phí các tài liệu file word để Luyện thi đại học môn vật lí hoàn toàn miễn phí từ https://buicongthang.blogspot.com.

Trích 550 Câu Đồ Thị Giải Có Lời Chi Tiết Sóng Cơ Dạng 2 Sóng Dừng Blog Góc Vật Lí

Trích 550 Câu Đồ Thị Giải Có Lời Chi Tiết Sóng Cơ Dạng 2 Sóng Dừng | Blog Góc Vật Lí  

  1. Thí nghiệm hiện tượng sóng dừng trên sợi dây đàn hồi có chiều dài L và một đầu cố định, một đầu tự do. Kích thích sợi dây dao động bằng tần số f thì khi xảy ra hiện tượng sóng dừng trên sợi dây hình thành các bó sóng. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa tần số f và số bụng sóng trên dây như hình bên. Giá trị của y là

Thí nghiệm hiện tượng sóng dừng trên sợi dây đàn hồi có chiều dài L và một đầu cố định, một đầu tự do. Kích thích sợi dây dao động bằng tần số f thì khi xảy ra hiện tượng sóng dừng trên sợi dây hình thành các bó sóng. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa tần số f và số bụng sóng trên dây như hình bên. Giá trị của y là


A.40 Hz

B.60 Hz

C.70 Hz

D.80 Hz

Hướng giải:

Điều kiện có sóng dừng L = (2k + 1)4 = (2k + 1)v4f

+ Với n = 1 → k = 0 → L = v4x (1)

+ Với n = 3 → k = 2 → L = 5v4(x+40) (2)

Giải (1) và (2) → x = 10 Hz → L = v40

+ Với n = 4 → k = 3 → L = 7v4y→ y = 7v4L = 70 Hz 👉 C

  1. Một sóng dừng trên sợi dây hai đầu cố định. Ở thời điểm t, hình ảnh sợi dây (như hình vẽ). Biết tốc độ dao động của điểm bụng bằng 3π% tốc độ truyền sóng. Biên độ dao động của điểm bụng là


Một sóng dừng trên sợi dây hai đầu cố định. Ở thời điểm t, hình ảnh sợi dây (như hình vẽ). Biết tốc độ dao động của điểm bụng bằng 3π% tốc độ truyền sóng. Biên độ dao động của điểm bụng là

A.0,2 cm B.0,9 cm

C.0,15 cm D.0,4 cm

Hướng giải:

Từ đồ thị ta tính được λ = 60 cm

Theo đề ta có: Ab.2πfλf = 3π% → Ab = 90% = 0,9 cm 👉 B

  1. Trên một sợi dây đàn hồi OB với hai đầu cố định đang có sóng dừng với tần số f xác định (2,4 Hz < f < 2,6 Hz), sóng tới tại B có biên độ là 3 cm. Tại thời điểm t1 và thời điểm t2 = t1 + 6,9 s, hình ảnh sợi dây đều có dạng như hình vẽ. Số lần sợi dây đã duỗi thẳng từ thời điểm t1 đến thời điểm t2

 

A. 32 lần B. 33 lần

C. 34 lần D. 35 lần

Hướng giải:

Chọn gốc thời gian t1 = 0

Vì tại hai thời điểm t1 và t2 hình ảnh dây trùng nhau → trạng thái lặp lại ⇒ t2 = nT = nf = 6,9 s (với n nguyên) ⇒ f = n6,9

Kết hợp với dữ kiện của đề → 2,4<n6,9< 2,6  

⇒ 16,56< n < 17,94  ⇒ Chọn n = 17.

Trong 1 chu kì có 2 lần dây duỗi thẳng → trong 17 chu kì có 34 lần duỗi thẳng dây 👉 C

  1. Cho một sợi dây cao su căng ngang. Làm cho đầu O của dây dao động theo phương thẳng đứng. Hình vẽ mô tả hình dạng sợi dây tại thời điểm t1 (đường qua O) và t2=t1+0,2 s (đường không qua O). Tại thời điểm t3=t2+215s thì độ lớn li độ của phần tử M cách đầu dây một đoạn 2,4 m (tính theo phương truyền sóng) là3 cm. Gọi δ là tỉ số của tốc độ cực đại của phần tử trên dây với tốc độ truyền sóng. Giá trị của δ gần giá trị nào nhất sau đây?

A.0,0025. B.0,022. C.0,012. D.0,018.

Hướng giải:

Từ đồ thị ta thấy λ = 6,4 m

Từ thời điểm t1 đến thời điểm t2 sóng truyền được quãng đường S = 7,2 – 6,4 = 0,8 m theo phương Ox

→ Vận tốc truyền sóng v = St=0,80,2 = 4 m/s

Trong 1 chu kì thì λ ~ T →0,86,4=0,2T→ T = 1,6 s

Chọn gốc thời gian tại thời điểm t1→ Phương trình sóng có dạng u = Acos(5π4t +2)

→ Phương trình sóng tại M có dạng uM = Acos(5π4t +2 - 2πx)

Tại t3 = t2 + 215 = 13s thì uM = 3 cm →3 = Acos(5π4.13 + 2 - 2π.2,46,4) = Acos6→ A = 2 cm

Vậy δ = A.2πTT=A.2π = 0,019 👉 D

  1. Một sóng cơ truyền theo tia Ox trên một sợi dây đàn hồi rất dài với chu kì 6 s. Hình vẽ bên là hình ảnh sợi dây ở các thời điểm t0 và t1. Nếu d1d2=57 thì tốc độ của điểm M ở thời điểm t2 = t1 + 4,25 s là

A.4π3mm/s B.2π3mm/s

C.4π3mm/s D.4π23mm/s

Hướng giải

Từ đồ thị ta thấy d1 + d2 = λ; kết hợp với d1d2=57→ d2 = 712λ và d1 = 512λ tương ứng t = 5T12→ ∆φ = 5π6 

Biểu diễn li độ M trên vòng tròn lượng giác ta tính được pha ban đầu của M: φ = - 5π12

→ Phương trình sóng tại M: u = 8cos(3t - 5π12) mm

→ Tốc độ của M tại thời điểm t2 = t1 + 4,25 = 6,75 s: v = u’≈ 4,2 mm/s 👉 A

  1. Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây theo chiều dương của trục Ox. Hình vẽ mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm t1 và t2 = t1 + 0,3 s. Chu kì sóng là

A.0,9 s B.0,4 s

C.0,6 s D.0,8 s

Hướng giải:

Từ đồ thị ta tính được λ = 8 ô

Từ thời điểm t1 đến thời điểm t2 sóng truyền được quãng được 3 ô, tương ứng 3T8 = 0,3 s

→ T = 0,8 s👉 D

  1. Một sợi dây căng ngang đang có sóng dừng với bước sóng λ, đồ thị biểu diễn hình ảnh dây ứng với hai thời điểm t1 (đứt) và t2 (liền). Biết tại thời điểm t1 phần tử B đang có li độ bằng biên độ của phần tử M, tìm khoảng cách MB gần đáp án.

A. 0,19λ B. 0,20λ

C. 0,192λ D. 0,21λ

Hướng giải:

Biên độ sóng tại M: AM = Abcos2πd hay cos2πd = 13→2πd ≈ 1,231

→ d ≈ 0,1959λ 👉C

{d là khoảng cách từ B đến M trên Ox}

Bài đăng nổi bật

Tổng hợp 10 dạng bài truyền sóng điện từ thường gặp trong đề thi THPT. Hướng dẫn cách giải nhanh, mẹo tránh sai và bài tập thực chiến giúp học sinh đạt điểm cao

Truyền Sóng Điện Từ Trong Đề Thi THPT: 10 Dạng Bài Thường Gặp & Cách Giải Nhanh Truyền Sóng Điện Từ Trong Đề Thi THPT: 10 Dạng Bài T...

Phổ biến nhất all

Hottest of Last30Day

Bài đăng phổ biến 7D