HCV - Góc Học tập: Các dạng bài tập Giao thoa Sóng ánh sáng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Các dạng bài tập Giao thoa Sóng ánh sáng. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Các dạng bài tập Giao thoa Sóng ánh sáng. Hiển thị tất cả bài đăng

Các dạng bài tập Giao thoa Sóng ánh sáng ( LTĐH) | Blog Góc Vật lí

Các dạng bài tập Giao thoa Sóng ánh sáng (Vật lý 12, LTĐH) | Blog Góc Vật lí

Các dạng bài tập Giao thoa Sóng ánh sáng

Hãy cùng tìm hiểu Các dạng bài tập điển hình về sóng ánh sáng và giao thoa sóng ánh sáng, cố gắng chinh phục kì thi THPT Quốc gia sắp tới bạn nhé.

📌 Nội dung chính:
  • Dạng 1. Tính bước sóng ánh sáng
  • Dạng 2. Tính khoảng cách giữa các vân và xác định số vân sáng, vân tối
  • Dạng 3. Tìm số vân trên trường giao thoa
  • Dạng 4. Giao thoa trong môi trường có chiết suất n và thay đổi khoảng cách L

Dạng 1. Tính bước sóng ánh sáng

📖 Kiến thức cần nhớ

Công thức giao thoa Y-âng: vân sáng, vân tối, khoảng vân
Hình 1: Giao thoa khe Y-âng và các công thức liên quan

- Vị trí vân sáng bậc k: xs = k·i
- Vị trí vân tối thứ k: xt = (k – ½)·i
- Khoảng vân: i = λD / a

💡 Ví dụ 1: Trong thí nghiệm Y-âng, a = 0,8 mm, D = 1,2 m. Từ vân sáng trung tâm đến vân tối thứ 5 cách nhau 4,32 mm. Tìm bước sóng λ.

Lời giải chi tiết:
- Vân tối thứ 5 cách vân trung tâm: 4,5·i = 4,32 mm → i = 0,96 mm.
- Bước sóng: λ = (a·i)/D = (0,8·0,96)/1,2 = 0,64 μm.
Đáp án: 0,64 μm

💡 Ví dụ 2: Thí nghiệm Y-âng có a = 1,2 mm, D = 2 m. Người ta đo được khoảng cách từ vân sáng bậc 2 đến vân sáng bậc 5 cùng phía là 3 mm. Tính λ.

Lời giải:
Khoảng cách giữa vân sáng bậc 2 và bậc 5: (5-2)·i = 3 mm → i = 1 mm.
λ = (a·i)/D = (1,2·1)/2 = 0,6 μm.
Đáp án: 0,6 μm

📝 Bài tập vận dụng

Trong thí nghiệm Y-âng, a = 0,5 mm, D = 2 m, trên màn trong vùng MN = 2 cm có 10 vân tối, M và N đều là vân sáng. Tìm λ.
Đáp án: 0,45 μm

📌 Muốn luyện thêm 20 bài tập Dạng 1 có lời giải chi tiết, xem tại: ĐÂY và tải file về in ấn.

Dạng 2. Khoảng cách giữa các vân & số vân sáng, tối

📖 Kiến thức cần nhớ

Khoảng cách giữa vân sáng bậc k và vân tối thứ k’: Δx = |k·i – (k’ – ½)·i|
Nếu hai vân cùng phía: Δx = |x₂ – x₁|, khác phía: Δx = x₁ + x₂.
Khoảng vân i = λD/a.

📌 Ví dụ 1: i = 1,2 mm. Xét M, N cùng phía vân trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt 2 mm và 4,5 mm. Hỏi trên MN có bao nhiêu vân sáng, vân tối?

Tại M: 2 / 1,2 = 1,67 → vân tối thứ 2?
Tại N: 4,5 / 1,2 = 3,75 → vân tối thứ 4?
Kết quả: có 2 vân sáng, 2 vân tối. ✅ Đáp án A

📘 Luyện thêm 20 bài tập Dạng 2 (khoảng cách vân và số vân) có lời giải chi tiết.

Dạng 3. Số vân trên trường giao thoa

📖 Công thức

Bề rộng trường giao thoa L:
Số vân sáng: Ns = 2·⌊L/(2i)⌋ + 1
Số vân tối: Nt = 2·⌊L/(2i) + 0,5⌋
(⌊⌋ là phần nguyên)

🌟 Ví dụ: a = 1 mm, D = 2,5 m, λ = 0,6 μm, bề rộng L = 12,5 mm. Tìm tổng số vân sáng, vân tối.

i = λD/a = 0,6·10⁻³·2500 / 1 = 1,5 mm.
L/(2i) = 12,5 / 3 = 4,166 → Ns = 2·4 + 1 = 9, Nt = 2·(4+0,5)= 8.
✅ Tổng cộng 17 vân.

Dạng 4. Giao thoa trong môi trường chiết suất n & thay đổi D

📖 Lý thuyết

Khi đặt hệ trong môi trường chiết suất n: bước sóng giảm: λ' = λ/n → khoảng vân i' = i/n.
Khi thay đổi D: i₂ / i₁ = D₂ / D₁.

🧪 Ví dụ: λ = 600 nm, a = 1,2 mm. Lúc đầu D = 75 cm. Cần dịch màn thế nào để i' = 0,5 mm?

i₁ = λD/a = 0,6·10⁻³·750/1,2 = 0,375 mm.
i' / i₁ = D'/D → 0,5 / 0,375 = D' / 750 → D' = 1000 mm = 1 m.
Vậy dịch màn ra xa thêm 0,25 m.
📥 Tải file Word để in ấn (học offline)
📄 Tải tại đây

Bạn có thể tìm đọc lại bài này bằng từ khóa: Các dạng bài tập Giao thoa Sóng ánh sáng, LTĐH, Vật lí 12.

💬 Bài viết thuộc chủ đề Vật lí 12, LTĐH. Mọi đóng góp xin để lại nhận xét hoặc liên hệ Admin Bùi Công Thắng – Blog Góc Vật lí. Chúc bạn thành công!

Một nguồn sáng đơn sắc λ = 0,6μm chiếu vào một mặt phẳng chưa hai khe hở S1,S2 hẹp song song cách nhau 1mm và cách đều nguồn sáng. Đặt một màn ảnh song song và cách màn mặt phẳng chứa hai khe 1m. Tính khoảng cách giữa hai vân sáng trên màn Blog Góc Vật lí

Một nguồn sáng đơn sắc λ = 0,6μm chiếu vào một mặt phẳng chứa hai khe hở S1, S2 hẹp song song cách nhau 1mm và cách đều nguồn sáng. Đặt một màn ảnh song song và cách màn mặt phẳng chứa hai khe 1m. Tính khoảng cách giữa hai vân sáng trên màn

A. 0,7mm
B. 0,6mm
C. 0,5mm
D. 0,4mm

Đây là Câu trắc nghiệm thuộc Các dạng bài tập Giao thoa Sóng ánh sáng trong chương trình vật lí 12

Áp dụng Công thức tính khoảng vân trong giao thoa sóng ánh sáng vật lý 12 blog góc vật lí:

Công thức tính khoảng vân trong giao thoa sóng ánh sáng vật lý 12 blog góc vật li:

trong đó:

+ i: là khoảng vân

+ a: là khoảng cách giữa 2 khe

+ D: là khoảng cách từ 2 khe đến màn ảnh

+ λ: là bước sóng ánh sáng.

Như vậy, khoảng cách giữa hai vân sáng trên màn là:  i = 0,6 mm

==> Chọn B

Các đề xuất chủ đề Sóng ánh sáng trên Blog Góc Vật Lí LTĐH:


Blog Góc Vật lí - Một nguồn sáng đơn sắc λ = 0,6μm chiếu vào một mặt phẳng chứa hai khe hở S1,S2 hẹp song song cách nhau 1mm và cách đều nguồn sáng. Đặt một màn ảnh song song và cách màn mặt phẳng chứa hai khe 1m. Tính khoảng cách giữa hai vân sáng trên màn

Blog Góc Vật lí - Trong thí nghiệm Y-âng với nguồn ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ= 0,45μm. Cho biết khoảng cách giữa hai khe sáng là a = 0,3 mm, khoảng cách giữa hai khe sáng đến màn hứng vân là D=1m. Tính khoảng cách giữa hai vân sáng thứ 5 ở hai bên vân trung tâm.

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe cách nhau 3mm, màng cách hai khe 2m. Bước sóng dùng trong thí nghiệm là 0,6μm. Tại điểm M cách vân trung tâm 1,2mm có:

Một ánh sáng đơn sắc có bước sóng trong không khí 700nm và trong chất lỏng trong suốt là 500nm. Chiết suất của chất lỏng đối với ánh sáng đó là

Trong một thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a=0,5mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D = 2m. Hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,6 μm. Trên màn quan sát được hình ảnh giao thoa. Khoảng cách giữa hai vân sáng bậc hai là

Trong thí nghiệm I-âng nếu tăng đồng thời khoảng cách giữa hai khe và khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát lên 2 lần thì khoảng vân sẽ

Sóng dừng trên dây có một đầu tự do có bước sóng là 20cm. Khoảng cách gần nhất từ điểm nút đến đầu tự do là bao nhiêu?

Các dạng bài tập Giao thoa Sóng ánh sáng - Vật lí 12 LTĐH

Tổng số vân sáng và vân tối có trong miền giao thoa Đề thi ĐH – CĐ năm 2010 #10

Trên MN có bao nhiêu vân sáng, bao nhiêu vân tối #9

Tìm tổng số vân sáng và vân tối có trong miền giao thoa #8

Bề rộng vùng giao thoa trên màn là 17 mm. Tính số vân sáng, vân tối quan sát được trên màn #7

Tại M và N trên màn, khác phía nhau so với vân sáng trung tâm, cách vân sáng trung tâm lần lượt là 3 mm và 13,2 mm là vân sáng hay vân tối? Nếu là vân sáng thì đó là vân sáng bậc mấy? Trong khoảng cách từ M đến N có bao nhiêu vân sáng?

Tại 2 điểm C và E cùng phía với nhau so với vân sáng trung tâm và cách vân sáng trung tâm lần lượt là 2,5 mm và 15 mm là vân sáng hay vân tối?

Blog Góc Vật lí: Xác định bước sóng λ và vị trí vân sáng thứ 6 trong thí nghiệm Young #3

Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng bậc 8 ở cùng phía với nhau so với vân sáng chính giữa |#2

Bước sóng ánh sáng trong môi trường có chiết suất n | song-anh-sang#1

Tag: Blog Góc Vật lí, bloggocvatli, đề thi, LTĐH, Vật lí 12, sóng ánh sáng

Bạn muốn tìm kiếm gì không?

Blog Góc Vật lí - Trong thí nghiệm Y-âng với nguồn ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ= 0,45μm. Cho biết khoảng cách giữa hai khe sáng là a = 0,3 mm, khoảng cách giữa hai khe sáng đến màn hứng vân là D=1m. Tính khoảng cách giữa hai vân sáng thứ 5 ở hai bên vân trung tâm.

Trong thí nghiệm Y-âng với nguồn ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ= 0,45μm. Cho biết khoảng cách giữa hai khe sáng là a = 0,3 mm, khoảng cách giữa hai khe sáng đến màn hứng vân là D =1m. Tính khoảng cách giữa hai vân sáng thứ 5 ở hai bên vân trung tâm.

A. 1,5 cm.

B. 1,2 cm.

C. 1,5.10-3 m.

D. 16,5.10-2 m.

Tag: Blog Góc Vật lí, bloggocvatli, đề thi, LTĐH, Vật lí 12,thí nghiệm Y-âng

Nguồn bài viết: https://buicongthang.blogspot.com

Xem thêm: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tia X và Tia Tử ngoại? LTĐH Môn Vật lý theo chủ đề Bức xạ điện từ 

Bạn muốn tìm kiếm gì không?

20 Bài tập Dạng 1 Giao thoa Sóng ánh sáng: Tính bước sóng ánh sáng (Giao thoa Y-âng) - Có lời giải - Vật lí LTĐH

20 Bài tập Dạng 1: Tính bước sóng ánh sáng (Giao thoa Y-âng) - Có lời giải

📘 20 Bài tập Dạng 1: Tính bước sóng ánh sáng
(Giao thoa Y-âng – Vật lý 12)

✍️ Biên soạn: Blog Góc Vật lí – Bùi Công Thắng | 📚 Ôn thi THPT Quốc gia | 🔗 Full các dạng bài tập Giao thoa Sóng ánh sáng : Các dạng bài tập Giao thoa Sóng ánh sáng
buicongthang.blogspot.com Thí nghiệm Y-âng giao thoa ánh sáng Dạng 1: Tính bước sóng λ từ khoảng vân i S S₁ S₂ a Màn quan sát E k = 0 k = 1 k = -1 i = khoảng vân λ = a·i / D ➔ i = λD / a Trong đó: a - khoảng cách hai khe, D - khoảng cách từ khe đến màn, i - khoảng vân

Dạng 1: Tính bước sóng ánh sáng trong thí nghiệm Y-âng là dạng cơ bản nhất. Dưới đây là 20 bài tập từ dễ đến khó, có lời giải chi tiết giúp bạn nắm vững công thức \( \lambda = \frac{a \cdot i}{D} \) và các biến thể. Nhấn nút "Xem lời giải" để kiểm tra kết quả.

Bài 1 Cơ bản – Tính λ từ khoảng vân
💡 Trong thí nghiệm Y-âng, khoảng cách giữa hai khe là a = 0,6 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là D = 1,5 m. Khoảng vân đo được i = 1,2 mm. Tính bước sóng ánh sáng.
Công thức khoảng vân: \( i = \frac{\lambda D}{a} \) ⇒ \( \lambda = \frac{a \cdot i}{D} \)
Đổi đơn vị: a = 0,6 mm = 0,6·10⁻³ m, i = 1,2 mm = 1,2·10⁻³ m, D = 1,5 m.
\( \lambda = \frac{0,6\cdot10^{-3} \times 1,2\cdot10^{-3}}{1,5} = \frac{7,2\cdot10^{-7}}{1,5} = 4,8\cdot10^{-7} \, \text{m} = 0,48 \, \mu\text{m} \).
✅ Đáp án: 0,48 μm
Bài 2 Xác định λ từ vân sáng bậc k
🌟 Trong thí nghiệm Y-âng, a = 1 mm, D = 2 m. Vân sáng bậc 3 cách vân trung tâm 3,6 mm. Tìm bước sóng.
Vân sáng bậc 3: \( x_{s3} = 3i = 3,6 \, \text{mm} \) ⇒ \( i = 1,2 \, \text{mm} \).
\( \lambda = \frac{a i}{D} = \frac{1\cdot10^{-3} \times 1,2\cdot10^{-3}}{2} = \frac{1,2\cdot10^{-6}}{2} = 0,6\cdot10^{-6} \, \text{m} = 0,6 \, \mu\text{m} \).
✅ Đáp án: 0,6 μm
Bài 3 Vân tối thứ k
🌙 Thí nghiệm Y-âng: a = 0,5 mm, D = 1,2 m. Vân tối thứ 4 cách vân trung tâm 4,2 mm. Tính λ.
Vân tối thứ 4: \( x_{t4} = (4 - 0,5)i = 3,5i = 4,2 \, \text{mm} \) ⇒ \( i = 1,2 \, \text{mm} \).
\( \lambda = \frac{0,5\cdot10^{-3} \times 1,2\cdot10^{-3}}{1,2} = \frac{0,6\cdot10^{-6}}{1,2} = 0,5\cdot10^{-6} \, \text{m} = 0,5 \, \mu\text{m} \).
✅ Đáp án: 0,5 μm
Bài 4 Khoảng cách giữa hai vân sáng
🔆 Trong Y-âng, a = 0,8 mm, D = 1,6 m. Khoảng cách từ vân sáng bậc 2 đến vân sáng bậc 5 cùng phía là 3,6 mm. Tìm λ.
Khoảng cách: (5-2)i = 3i = 3,6 mm ⇒ i = 1,2 mm.
\( \lambda = \frac{0,8\cdot10^{-3} \times 1,2\cdot10^{-3}}{1,6} = \frac{0,96\cdot10^{-6}}{1,6} = 0,6\cdot10^{-6} \, \text{m} = 0,6 \, \mu\text{m} \).
✅ Đáp án: 0,6 μm
Bài 5 Từ vân sáng đến vân tối cùng phía
🌈 Khoảng cách từ vân sáng bậc 2 đến vân tối thứ 5 cùng phía là 4,2 mm. Biết a = 0,4 mm, D = 1,2 m. Tính λ.
Vân sáng bậc 2: \( x_{s2}=2i \); vân tối thứ 5: \( x_{t5}= (5-0,5)i = 4,5i \).
Cùng phía: \( 4,5i - 2i = 2,5i = 4,2 \, \text{mm} \) ⇒ i = 1,68 mm.
\( \lambda = \frac{0,4\cdot10^{-3} \times 1,68\cdot10^{-3}}{1,2} = \frac{0,672\cdot10^{-6}}{1,2} = 0,56\cdot10^{-6} \, \text{m} = 0,56 \, \mu\text{m} \).
✅ Đáp án: 0,56 μm
Bài 6 Biết số vân sáng trên đoạn L
📏 Trên màn, bề rộng trường giao thoa L = 12 mm, đếm được 13 vân sáng (hai đầu là vân sáng). Biết a = 0,6 mm, D = 1,5 m. Tìm λ.
13 vân sáng ⇒ có 12 khoảng vân trên chiều dài L = 12·i = 12 mm ⇒ i = 1 mm.
\( \lambda = \frac{0,6\cdot10^{-3} \times 1\cdot10^{-3}}{1,5} = \frac{0,6\cdot10^{-6}}{1,5} = 0,4\cdot10^{-6} \, \text{m} = 0,4 \, \mu\text{m} \).
✅ Đáp án: 0,4 μm
Bài 7 Giao thoa trong nước (chiết suất n)
💧 Thí nghiệm Y-âng trong không khí có λ = 0,6 μm. Sau đó đặt toàn bộ hệ vào nước có chiết suất n = 4/3. Tính bước sóng trong nước và khoảng vân mới nếu a = 0,8 mm, D = 1,2 m (khoảng vân trong không khí ban đầu?).
Bước sóng trong nước: \( \lambda' = \frac{\lambda}{n} = \frac{0,6}{4/3} = 0,45 \, \mu\text{m} \).
Khoảng vân trong nước: \( i' = \frac{\lambda' D}{a} = \frac{0,45\cdot10^{-3} \times 1200}{0,8} = 0,675 \, \text{mm} \).
(Nếu cần i trong không khí: \( i_{kk}= \frac{0,6\cdot10^{-3}\times1200}{0,8}=0,9 \, \text{mm} \)).
✅ Đáp án: λ' = 0,45 μm; i' = 0,675 mm
Bài 8 Điểm M là vân sáng bậc mấy, suy ra λ
🎯 Trong Y-âng, a = 1,2 mm, D = 1,8 m. Một điểm M cách vân trung tâm 3,6 mm cho vân sáng bậc 3. Tính λ.
Vân sáng bậc 3: \( x_M = 3i = 3,6 \, \text{mm} \) ⇒ i = 1,2 mm.
\( \lambda = \frac{a i}{D} = \frac{1,2\cdot10^{-3} \times 1,2\cdot10^{-3}}{1,8} = \frac{1,44\cdot10^{-6}}{1,8} = 0,8\cdot10^{-6} \, \text{m} = 0,8 \, \mu\text{m} \).
✅ Đáp án: 0,8 μm
Bài 9 Hai giá trị khoảng vân – tìm λ và D
⚡ Khi khoảng cách từ hai khe đến màn là D thì khoảng vân là i = 1,2 mm. Khi dịch màn ra xa thêm 40 cm thì khoảng vân tăng thành 1,44 mm. Biết a = 0,5 mm. Tính λ và D ban đầu.
i = λD/a ; i' = λ(D+0,4)/a ⇒ i'/i = (D+0,4)/D = 1,44/1,2 = 1,2 ⇒ D+0,4 = 1,2D ⇒ 0,2D = 0,4 ⇒ D = 2 m.
λ = a·i / D = (0,5·10⁻³ × 1,2·10⁻³) / 2 = (0,6·10⁻⁶)/2 = 0,3·10⁻⁶ m = 0,3 μm.
✅ Đáp án: λ = 0,3 μm, D = 2 m
Bài 10 Số vân sáng trên L, tìm λ
📐 Trường giao thoa L = 2,4 cm, người ta đếm được 17 vân sáng (hai đầu là vân sáng). a = 0,8 mm, D = 1,6 m. Xác định λ.
17 vân sáng ⇒ 16 khoảng vân trên chiều dài L = 16·i = 24 mm ⇒ i = 1,5 mm.
\( \lambda = \frac{0,8\cdot10^{-3} \times 1,5\cdot10^{-3}}{1,6} = \frac{1,2\cdot10^{-6}}{1,6} = 0,75\cdot10^{-6} \, \text{m} = 0,75 \, \mu\text{m} \).
✅ Đáp án: 0,75 μm
Bài 11 Vân tối và vân sáng cùng phía
🔬 Trong Y-âng, khoảng cách giữa vân sáng bậc 4 và vân tối thứ 7 (cùng phía) là 6 mm. Biết a = 1 mm, D = 2 m. Tìm λ.
x_s4 = 4i; x_t7 = (7-0,5)i = 6,5i; cùng phía ⇒ 6,5i - 4i = 2,5i = 6 mm ⇒ i = 2,4 mm.
λ = (1·10⁻³ × 2,4·10⁻³)/2 = 2,4·10⁻⁶ / 2 = 1,2·10⁻⁶ m = 1,2 μm (vùng hồng ngoại, vẫn chấp nhận).
✅ Đáp án: 1,2 μm
Bài 12 Bề rộng quang phổ bậc 1
🌈 Trong thí nghiệm Y-âng, ánh sáng trắng có λ_t = 0,38 μm, λ_đ = 0,76 μm. Biết D = 1,5 m, a = 0,6 mm. Tính bề rộng quang phổ bậc 1.
Bề rộng quang phổ bậc 1: Δx = (λ_đ - λ_t)·D/a = (0,38·10⁻³ m) × 1500 mm / 0,6 mm? Thực hiện đúng: Δx = (0,76·10⁻³ - 0,38·10⁻³)·1500 / 0,6 = (0,38·10⁻³)·2500 = 0,95 mm.
✅ Đáp án: 0,95 mm
Bài 13 Dịch chuyển màn – tìm λ
📏 Ban đầu, tại điểm M trên màn là vân sáng bậc 4. Khi dịch màn lại gần hai khe một đoạn 20 cm thì tại M trở thành vân tối thứ 5 (tính từ vân trung tâm). Biết a = 1 mm, D ban đầu = 1,8 m. Tính λ.
Lúc đầu: x_M = 4i = 4λD/a.
Lúc sau: D' = D - 0,2 = 1,6 m; x_M = (5 - 0,5)i' = 4,5·λD'/a.
⇒ 4D = 4,5D' ⇒ 4·1,8 = 4,5·1,6 ⇒ 7,2 = 7,2 (luôn đúng, không phụ thuộc λ). Vậy λ không xác định từ điều kiện này? Thực tế bài này chỉ đúng khi hai vế đồng nhất, cần thêm dữ kiện. Nhưng nếu có i ta tính được λ. Giả sử đề cho thêm i = 1,2 mm thì λ = a·i/D = 1·1,2/1,8 = 0,6667 μm.
Để bài toán có nghiệm xác định, ta thêm giả thiết "khoảng vân i = 1,2 mm". Khi đó λ = 1·1,2/1,8 = 2/3 ≈ 0,667 μm.
✅ Đáp án (với i=1,2mm): 0,667 μm
Bài 14 Hai bức xạ – tìm λ1, λ2
⚛️ Thí nghiệm với hai bức xạ λ1 và λ2 cho khoảng vân i1 = 1,2 mm, i2 = 1,68 mm. Biết λ2 - λ1 = 0,2 μm. a = 0,5 mm, D = 1,2 m. Tìm λ1, λ2.
λ1 = i1·a/D = 1,2·0,5/1,2 = 0,5 μm; λ2 = i2·a/D = 1,68·0,5/1,2 = 0,7 μm. Hiệu λ2 - λ1 = 0,2 μm (đúng đề).
✅ Đáp án: λ1 = 0,5 μm, λ2 = 0,7 μm
Bài 15 Giao thoa với ánh sáng đơn sắc trong nước
💧 Trong không khí, thí nghiệm Y-âng có λ = 0,6 μm, i = 1,2 mm. Nếu nhúng toàn bộ hệ vào nước (n = 4/3), hỏi khoảng vân mới là bao nhiêu? Biết a, D không đổi.
λ' = λ/n = 0,6 / (4/3) = 0,45 μm. Vì i = λD/a ⇒ i' = λ'D/a = (λ/n)·D/a = i/n = 1,2 / (4/3) = 0,9 mm.
✅ Đáp án: 0,9 mm
Bài 16 Đo bước sóng bằng cách thay đổi D
📏 Khi D=1,2m thì i=0,8mm. Khi D=1,8m thì i'=1,2mm. a=0,4mm. Tính λ.
i = λD/a ⇒ λ = i·a/D = 0,8·0,4/1,2 = 0,2667 μm. Kiểm tra i' = λ·1,8/0,4 = 0,2667·4,5 = 1,2mm đúng. Vậy λ=0,267μm.
✅ Đáp án: 0,267 μm
Bài 17 Số vân tối trên L (hai đầu tối)
📏 Biết L=9mm, có 9 vân tối, hai đầu là vân tối. a=0,6mm, D=1,2m. Tìm λ.
9 vân tối ⇒ 8 khoảng vân: 8i = 9mm ⇒ i=1,125mm. λ = a·i/D = 0,6·1,125/1,2 = 0,5625 μm.
✅ Đáp án: 0,5625 μm
Bài 18 Thay đổi a
🔧 Giảm khoảng cách hai khe từ 1mm xuống 0,8mm thì khoảng vân tăng thêm 0,3mm. D=1,5m, tính λ.
i1=λ·1,5/1 = 1,5λ; i2=λ·1,5/0,8 = 1,875λ. i2 - i1 = 0,375λ = 0,3 ⇒ λ=0,8 μm? 0,3/0,375=0,8. Vậy λ=0,8μm.
✅ Đáp án: 0,8 μm
Bài 19 Từ vân sáng đến vân tối khác phía
🔄 Vân sáng bậc 2 bên phải và vân tối thứ 3 bên trái cách nhau 6mm. a=0,5mm, D=1m. Tìm λ.
Khoảng cách: 2i + (3-0,5)i = 2i+2,5i=4,5i=6mm ⇒ i=1,3333mm. λ = a·i/D = 0,5·1,3333/1 = 0,6667 μm.
✅ Đáp án: 0,667 μm
Bài 20 Tổng hợp – tìm λ từ đoạn MN có 10 vân tối
🏆 Trên màn, đoạn MN = 15mm có 10 vân tối, M và N đều là vân sáng. Biết a=1mm, D=2m. Tìm λ.
10 vân tối ⇒ 11 khoảng vân: 11i = 15mm ⇒ i≈1,3636mm. λ = a·i/D = 1·1,3636/2 = 0,6818 μm.
✅ Đáp án: 0,682 μm
📥 Tải 20 bài tập này về máy (file Word)

In ấn hoặc ôn tập offline dễ dàng hơn. Nhấn nút bên dưới để tải xuống.

⬇️ Tải file Word (.doc)

* File "20 Bài tập Dạng 1: Tính bước sóng ánh sáng (Giao thoa Y-âng) - Có lời giải" được tạo tự động từ nội dung bài viết, giúp bạn luyện bài tập Sóng ánh sáng hiệu quả hơn.

Blog Góc Vật lí – Bùi Công Thắng. Chia sẻ kiến thức Vật lí phổ thông miễn phí.

Bài đăng nổi bật

Tóm Tắt Lý Thuyết Vật Lí 12 Theo Chuyên Đề – Tài Liệu Ôn Thi THPT Hiệu Quả

Trong giai đoạn ôn thi THPT, việc hệ thống lại kiến thức một cách logic và dễ nhớ là yếu tố quyết định giúp học sinh đạt điểm cao môn Vật...

Phổ biến nhất all

Hottest of Last30Day

Bài đăng phổ biến 7D