Blog Góc Vật Lí:
Dạng bài nhận biết phương trình phản ứng hạt nhân đúng/sai là câu hỏi lý thuyết quan trọng trong chương Vật lí hạt nhân – Vật lí 12.
Đây là dạng bài kiểm tra kiến thức nền tảng về các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân, thường xuất hiện trong đề thi THPT Quốc gia.
👉 Mấu chốt: Một phản ứng hạt nhân đúng phải thỏa mãn đồng thời định luật bảo toàn số khối (A) và định luật bảo toàn điện tích (Z). Chỉ cần kiểm tra hai điều kiện này, bạn sẽ phát hiện ngay phương trình nào viết sai.
Toán 8: Tìm đa thức f(x) khi biết f(x−1) | Blog Học cùng con
Tại Blog Học cùng con (buicongthang.blogspot.com),
chúng tôi luôn cố gắng trình bày các bài Toán 8 theo cách dễ hiểu nhất,
để phụ huynh có thể đồng hành cùng con học tập tại nhà.
Trong chương trình Toán 8 – Kết nối tri thức với cuộc sống,
dạng bài tìm đa thức f(x) khi biết f(x − 1) là dạng nền tảng,
giúp học sinh rèn tư duy biến đổi và làm quen với khái niệm hàm số.
Minh họa bài Toán 8: Tìm đa thức f(x) khi biết f(x−1) Từ Blog Học cùng con
Toán 8: Tìm đa thức f(x) khi biết f(x−1)
Đề bài Toán 8 Tìm đa thức f(x) khi biết f(x−1) Kèm lời giải chi tiết
Tìm đa thức f(x) biết rằng:
f(x − 1) = x³ + 3x + 1
Cách giải dễ hiểu cho học sinh Toán 8
Bước 1: Đặt biến phụ
Để bài toán trở nên đơn giản hơn, ta đặt:
u = x − 1 ⇒ x = u + 1
Khi đó, biểu thức f(x − 1) sẽ được viết lại thành f(u).
Bước 2: Thay biến vào biểu thức đã cho
Ta thay x = u + 1 vào biểu thức bên phải:
f(u) = (u + 1)³ + 3(u + 1) + 1
Bước 3: Khai triển và rút gọn
Khai triển lũy thừa (đây là dạng bài tập Hằng đẳng thức đáng nhớ):
(u + 1)³ = u³ + 3u² + 3u + 1
Thay vào và rút gọn:
f(u) = u³ + 3u² + 3u + 1 + 3u + 3 + 1
f(u) = u³ + 3u² + 6u + 5
Bước 4: Kết luận
Vì u chỉ là biến trung gian, ta thay lại u = x.
f(x) = x³ + 3x² + 6x + 5
Ghi nhớ cho học sinh Toán 8
Khi gặp dạng f(x − a), hãy đặt biến phụ để đưa về f(u).
Luôn thay lại biến ban đầu sau khi rút gọn.
Dạng bài này rất quan trọng khi học tiếp các bài về hàm số ở lớp trên.
Blog Học cùng con hy vọng bài giải này giúp các em học sinh Toán 8 học chắc kiến thức trên lớp, đồng thời giúp phụ huynh dễ dàng hướng dẫn con tại nhà.
Blog Góc Vật Lí giới thiệu File word "Phương pháp giải Bài toán liên quan đến thời gian trong Dao Động Điều hòa Vật lý 12 LTĐH theo Chủ đề Dao động Cơ học"
Chúng ta sẽ nghiên cứu các bài toán thuộc Dạng 2. Phương pháp giải Bài toán liên quan đến thời gian trong Dao Động Điều hòa Vật lý 12 LTĐH, bao gồm:
+ Thời gian đi từ x1 đến x2.
+ Thời điểm vật qua x0.
Cụ thể như sau:
1. Thời gian đi từ x1 đến x2
1.1. Thời gian ngắn nhất đi từ x1 đến vị trí cân bằng và đến vị trí biên
1.2. Thời gian ngắn nhất đi từ x1 đến x2
1.3.Thời gian ngắn nhất liên quan đến vận tốc, động lượng
1.4. Thời gian ngắn nhất liên quan đến gia tốc, lực, năng lượng
2. Thời điểm vật qua x1
2.1. Thời điểm vật qua x1 theo chiều dương (âm)
2.2. Thời điểm vật qua x1 tính cả hai chiều
2.3.Thời điểm vật cách vị trí cân bằng một đoạn b
2.4. Thời điểm liên quan đến vận tốc, gia tốc, lực...
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Link tải về File word Phương pháp giải Bài toán liên quan đến thời gian trong Dao Động Điều hòa Vật lý 12 LTĐH Chủ đề Dao động Cơ học (Dạng 2) trên Blog Góc Vật Lí tại đây.
Một nguồn sáng đơn sắc λ = 0,6μm chiếu vào một mặt phẳng chứa hai khe hở S1, S2 hẹp song song cách nhau 1mm và cách đều nguồn sáng. Đặt một màn ảnh song song và cách màn mặt phẳng chứa hai khe 1m. Tính khoảng cách giữa hai vân sáng trên màn
A. 0,7mm B. 0,6mm C. 0,5mm D. 0,4mm
Đây là Câu trắc nghiệm thuộc Các dạng bài tập Giao thoa Sóng ánh sáng trong chương trình vật lí 12
Áp dụng Công thức tính khoảng vân trong giao thoa sóng ánh sáng vật lý 12 blog góc vật lí:
trong đó:
+ i: là khoảng vân
+ a: là khoảng cách giữa 2 khe
+ D: là khoảng cách từ 2 khe đến màn ảnh
+ λ: là bước sóng ánh sáng.
Như vậy, khoảng cách giữa hai vân sáng trên màn là: i = 0,6 mm
Khi hình thành Sóng dừng trên sợi dây đàn hồi dài 1,2m rung với tần số 10Hz. Vận tốc truyền sóng trên dây là 4m/s. Hai đầu dây là hai nút. Số bụng sóng trên dây:
A . 3 bụng
B. 4 bụng
C. 6 bụng
D. 5 bụng
Dưới đây là một thí dụ khác trong dạng bài tập Sóng dừng trên dây đàn hồi được trích trong Đề thi thử THPTQG Môn Vật Lý của trường THPT Chuyên Bắc Ninh năm 2021. Hi vọng giúp ích các bạn trong LTĐH theo chủ đề trên Blog Góc Vật lí.
Trên một sợi dây OB căng ngang, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với tần số f xác định. Gọi M, N và P là ba điểm trên dây có vị trí cân bằng cách B lần lượt là 4 cm; 6 cm và 38 cm. Hình vẽ mô tả hình dạng của sợi dây ở thời điểm t1 (nét đứt) và thời điểm t2=t1+11/12f (nét liền). Tại thời điểm t1, li độ của phần tử dây N bằng biên độ của phần tử dây ở M và tốc độ của phần tử dây ở M là 60 cm/s. Tại thời điểm t2, vận tốc của phần tử dây ở P là
Phương pháp:
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị
Biên độ dao động của điểm cách nút sóng gần nhất một đoạn d là:
Hai điểm thuộc cùng bó sóng thì cùng pha với nhau
Hai điểm thuộc hai bó sóng liên tiếp thì ngược pha với nhau
Công thức độc lập với thời gian:
Sử dụng VTLG
Cách giải:
Từ đồ thị ta thấy bước sóng: = 24 (cm)
Gọi A là biên độ tại bụng, biên độ dao động của các điểm M, N, P là:
(*)
Ta thấy M, N thuộc cùng bó sóng, điểm P thuộc bó sóng liền kề
→ Hai điểm M, N cùng pha với nhau và ngược pha với điểm P
Ta có:
Tại thời điểm t1 có:
Áp dụng công thức độc lập với thời gian, ta có:
Từ thời điểm t1 đến thời điểm t2, vecto quay được góc:
(rad)
Ta có VTLG:
Từ VTLG, ta thấy ở thời điểm t2, điểm M có pha dao động là: -3 (rad)
Một con lắc đơn gồm một sợi dây có chiều dài l và một quả nặng khối lượng m1 dao động điều hòa với chu kỳ T1 tại nơi có gia tốc trọng trường g. Nếu thay quả nặng m1 bằng quả nặng m2= 3m1 thì chu kỳ là
A. T2 = T1.
B. T2 = 3T1
C. T2 = T1/3
D. T2 = 3 T1
Hướng dẫn giải của Blog Góc Vật lí
Từ công thức tính chu kỳ dao động của con lắc đơn dao động điều hòa:
Ta nhận thấy chu kỳ dao động của con lắc đơn không phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng nên T không phụ thuộc vào m. Do vậy khi thay quả nặng m1 bằng quả nặng m2 = 3 m1 thì chu kỳ vẫn không đổi ta có T2 = T1.
Đề xuất liên quan tới chủ đề Trắc nghiệm con lắc đơn Vật lí 12:
🔬 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tia X và tia tử ngoại?
LTĐH Môn Vật lý theo chủ đềBức xạ điện từ
📝 Đề bài:
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tia X và tia tử ngoại?
A. Tia X và tia tử ngoại đều tác dụng mạnh lên kính ảnh
B. Tia X và tia tử ngoại đều lệch đường đi khi qua một điện trường mạnh
C. Tia X và tia tử ngoại đều kích thích một số chất phát quang
D. Tia X và tia tử ngoại đều có bản chất là sóng điện từ
🎯 Lời giải chi tiết:
Cả tia X và tia tử ngoại đều có bản chất là sóng điện từ. Sóng điện từ không mang điện tích nên không bị lệch đường đi khi đi qua điện trường hoặc từ trường.
📌 Công thức liên hệ giữa bước sóng và tần số:
\[ \lambda = \frac{c}{f} \quad \text{với} \quad c = 3.10^8 \, \text{m/s} \]
Bước sóng càng ngắn thì tần số càng lớn.
🔹 Phân tích từng đáp án:
A. Đúng: Cả tia X và tia tử ngoại đều có tác dụng lên kính ảnh (ghi hình).
B. SAI: Vì là sóng điện từ, chúng không bị lệch trong điện trường hay từ trường.
C. Đúng: Cả hai đều có khả năng kích thích một số chất phát quang (huỳnh quang).
D. Đúng: Bản chất của tia X và tia tử ngoại đều là sóng điện từ.
✅ Đáp án đúng: B (Tia X và tia tử ngoại đều lệch đường đi khi qua một điện trường mạnh)
📖 Kiến thức cần nhớ:
✔ Tia X (tia Rơn-ghen): Bước sóng ngắn (\(10^{-11} - 10^{-8}\) m), tính chất: đâm xuyên mạnh, tác dụng lên kính ảnh, làm phát quang, hủy diệt tế bào.
✔ Tia tử ngoại (UV): Bước sóng (\(10^{-9} - 3,8.10^{-7}\) m), tính chất: tác dụng lên kính ảnh, kích thích phát quang, gây hiện tượng quang điện, bị nước và thủy tinh hấp thụ mạnh.
✔ Cả tia X và tia tử ngoại đều là sóng điện từ → không bị lệch trong điện trường, từ trường.