HCV - Góc Học tập: Máy biến áp
Hiển thị các bài đăng có nhãn Máy biến áp. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Máy biến áp. Hiển thị tất cả bài đăng

Từ trường: Toàn bộ Lý thuyết trọng tâm Chương 3 (Vật lí 12 kntt), Công thức và Yêu cầu cần đạt được khi ôn thi THPT

Tóm tắt lý thuyết Vật lí 12 – Chương 3: Từ trường (Kết nối tri thức)

📘 Tóm tắt lý thuyết Vật lí 12 – Chương 3: Từ trường

Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống  |  Dành cho: Học sinh ôn thi THPT Quốc gia

Chương 3: Từ trường - Vật lí 12 Kết nối tri thức. Blog góc vật lí
Chương 3: Từ trường - Vật lí 12 Kết nối tri thức. Blog góc vật lí

Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm Chương 3 – Từ trường. Bạn sẽ nắm vững khái niệm từ trường, lực từ, cảm ứng từ, từ thông, hiện tượng cảm ứng điện từ, dòng điện xoay chiều, máy phát điện, máy biến áp và sóng điện từ. Đây là nội dung quan trọng cho các kỳ thi, đặc biệt là các câu hỏi về ứng dụng và tính toán.

1. Từ trường và cảm ứng từ

Từ trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh nam châm hoặc dòng điện, có tính chất cơ bản là gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hay dòng điện khác đặt trong nó.

Vectơ cảm ứng từ \(\overrightarrow{B}\) đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực. Độ lớn \(B\) được xác định bằng công thức:

$$ B = \frac{F}{I L \sin \alpha} $$

Trong đó: \(F\) là lực từ (N), \(I\) là cường độ dòng điện (A), \(L\) là chiều dài đoạn dây (m), \(\alpha\) là góc hợp bởi \(\overrightarrow{B}\) và dây dẫn. Đơn vị cảm ứng từ là tesla (T).

Đường sức từ là đường cong vẽ trong không gian có tiếp tuyến trùng với phương của \(\overrightarrow{B}\) tại mỗi điểm. Chiều đường sức là chiều của \(\overrightarrow{B}\).

2. Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện (Định luật Ampe)

Một đoạn dây dẫn thẳng dài \(L\), mang dòng điện \(I\), đặt trong từ trường đều \(\overrightarrow{B}\) sẽ chịu lực từ \(\overrightarrow{F}\) có:

  • Điểm đặt: trung điểm đoạn dây.
  • Phương: vuông góc với cả dây dẫn và \(\overrightarrow{B}\).
  • Chiều: xác định theo quy tắc bàn tay trái: đặt bàn tay trái sao cho \(\overrightarrow{B}\) hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay trùng chiều dòng điện, ngón cái choãi ra 90° chỉ chiều lực từ.
  • Độ lớn: $$ F = B I L \sin \alpha $$.

Khi \(\alpha = 90^\circ\) (dây vuông góc với từ trường) thì \(F_{\max} = BIL\). Khi \(\alpha = 0^\circ\) hoặc \(180^\circ\) thì \(F = 0\).

3. Từ thông

Xét một mặt phẳng diện tích \(S\) đặt trong từ trường đều \(\overrightarrow{B}\), gọi \(\alpha\) là góc hợp bởi pháp tuyến \(\overrightarrow{n}\) của mặt phẳng và \(\overrightarrow{B}\). Từ thông \(\Phi\) qua diện tích đó là:

$$ \Phi = B S \cos \alpha $$

Đơn vị từ thông là vêbe (Wb): \(1 \, \text{Wb} = 1 \, \text{T.m}^2\). Từ thông biểu thị số đường sức từ xuyên qua một diện tích. Khi \(\alpha = 0\) thì \(\Phi = BS\) (lớn nhất), khi \(\alpha = 90^\circ\) thì \(\Phi = 0\).

4. Hiện tượng cảm ứng điện từ

Khi từ thông qua một mạch kín biến thiên, trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng. Chiều của dòng điện cảm ứng tuân theo định luật Lenz: dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra chống lại nguyên nhân sinh ra nó (chống lại sự biến thiên từ thông).

Định luật Faraday: Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có độ lớn:

$$ e_c = - \frac{\Delta \Phi}{\Delta t} \quad \text{hay} \quad e_c = -N \frac{\Delta \Phi}{\Delta t} \quad (\text{với N vòng dây}) $$

Dấu trừ thể hiện định luật Lenz. Khi \(\Delta \Phi\) càng lớn trong thời gian ngắn, suất điện động cảm ứng càng lớn.

5. Dòng điện xoay chiều

Dòng điện xoay chiều là dòng điện có cường độ biến thiên điều hòa theo thời gian dạng sin hoặc cosin:

$$ i = I_0 \cos(\omega t + \varphi_i) $$

trong đó: \(I_0\) là cường độ cực đại, \(\omega\) là tần số góc, \(\varphi_i\) là pha ban đầu. Giá trị hiệu dụng: \( I = \dfrac{I_0}{\sqrt{2}} \). Tương tự, điện áp xoay chiều: \( u = U_0 \cos(\omega t + \varphi_u) \), \( U = \dfrac{U_0}{\sqrt{2}} \).

Chu kì \(T = \dfrac{2\pi}{\omega}\), tần số \(f = \dfrac{\omega}{2\pi}\).

6. Máy phát điện xoay chiều

Nguyên tắc: dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Máy có hai bộ phận chính: phần cảm (tạo từ trường) và phần ứng (xuất hiện suất điện động cảm ứng). Khi khung dây quay đều trong từ trường, từ thông qua khung biến thiên tuần hoàn, tạo ra suất điện động xoay chiều:

$$ e = E_0 \cos(\omega t + \varphi_0), \quad \text{với} \quad E_0 = N B S \omega $$

Máy phát xoay chiều có hai cách: stato là phần ứng (cuộn dây cố định) và rôto là phần cảm (nam châm quay) – thường dùng trong các nhà máy thủy điện, nhiệt điện.

7. Máy biến áp

Máy biến áp hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, dùng để thay đổi điện áp xoay chiều mà không thay đổi tần số. Công thức liên hệ giữa điện áp hiệu dụng và số vòng dây:

$$ \frac{U_1}{U_2} = \frac{N_1}{N_2} $$

Nếu \(N_1 > N_2\): máy hạ áp; \(N_1 < N_2\): máy tăng áp. Trong máy biến áp lý tưởng, công suất hai cuộn bằng nhau: \(U_1 I_1 = U_2 I_2\).

8. Sóng điện từ

Sóng điện từ là quá trình lan truyền của điện từ trường trong không gian. Nó là sóng ngang: các vectơ \(\overrightarrow{E}\) và \(\overrightarrow{B}\) vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền. Sóng điện từ có thể lan truyền trong chân không với tốc độ \(c = 3.10^8 \, \text{m/s}\).

Các đặc điểm:

  • \(\overrightarrow{E}\) và \(\overrightarrow{B}\) dao động đồng pha.
  • Bước sóng \(\lambda = \dfrac{c}{f}\) (liên hệ với tần số).
  • Thang sóng điện từ: sóng vô tuyến, hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tử ngoại, tia X, tia gamma.

📌 Yêu cầu cần đạt theo sách Kết nối tri thức

  • Phát biểu được khái niệm từ trường, cảm ứng từ, đường sức từ.
  • Xác định được lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện (phương, chiều, độ lớn).
  • Vận dụng quy tắc bàn tay trái và quy tắc nắm tay phải.
  • Nêu được khái niệm từ thông và hiện tượng cảm ứng điện từ, phát biểu định luật Lenz và Faraday.
  • Viết được biểu thức suất điện động cảm ứng, suất điện động xoay chiều.
  • Giải thích nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều, cấu tạo máy phát điện, máy biến áp.
  • Mô tả được quá trình lan truyền sóng điện từ.

📝 Hệ thống công thức ứng dụng

Công thức Ý nghĩa
\(F = BIL\sin\alpha\)Lực từ lên dây dẫn mang dòng điện
\(\Phi = BS\cos\alpha\)Từ thông qua diện tích S
\(e_c = -N \frac{\Delta\Phi}{\Delta t}\)Suất điện động cảm ứng (Faraday)
\(i = I_0 \cos(\omega t + \varphi)\)Dòng điện xoay chiều
\(I = \frac{I_0}{\sqrt{2}}, \; U = \frac{U_0}{\sqrt{2}}\)Giá trị hiệu dụng
\(\frac{U_1}{U_2} = \frac{N_1}{N_2}\)Máy biến áp
\(\lambda = \frac{c}{f}\)Bước sóng điện từ

🧪 10 câu trắc nghiệm – Vận dụng ngay

Click vào nút "Xem đáp án" để kiểm tra kết quả sau khi làm bài.

Câu 1: Từ trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh:

  • A. điện tích đứng yên
  • B. nam châm và dòng điện
  • C. điện tích chuyển động thẳng đều
  • D. vật nhiễm điện
✅ Đáp án: B

Câu 2: Đơn vị của cảm ứng từ trong hệ SI là:

  • A. vêbe (Wb)
  • B. tesla (T)
  • C. niutơn (N)
  • D. ampe (A)
✅ Đáp án: B

Câu 3: Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đạt cực đại khi:

  • A. dây song song với từ trường
  • B. dây vuông góc với từ trường
  • C. dây hợp với từ trường góc 45°
  • D. dây nằm trong mặt phẳng chứa từ trường
✅ Đáp án: B (\(\alpha = 90^\circ\), \(F = BIL\))

Câu 4: Chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện được xác định bằng:

  • A. quy tắc bàn tay trái
  • B. quy tắc nắm tay phải
  • C. quy tắc bàn tay phải
  • D. quy tắc hình bình hành
✅ Đáp án: A

Câu 5: Từ thông qua một diện tích S đặt trong từ trường đều B được tính bằng:

  • A. \(\Phi = BS\)
  • B. \(\Phi = BS \cos\alpha\)
  • C. \(\Phi = BS \sin\alpha\)
  • D. \(\Phi = B/S\)
✅ Đáp án: B

Câu 6: Dòng điện cảm ứng trong mạch kín xuất hiện khi:

  • A. từ thông qua mạch không đổi
  • B. từ thông qua mạch biến thiên
  • C. mạch chuyển động trong từ trường đều
  • D. mạch đứng yên trong từ trường đều
✅ Đáp án: B

Câu 7: Suất điện động cảm ứng trong khung dây có N vòng được tính theo công thức:

  • A. \(e_c = -N \frac{\Delta\Phi}{\Delta t}\)
  • B. \(e_c = -N\Phi\)
  • C. \(e_c = N \frac{\Delta\Phi}{\Delta t}\)
  • D. \(e_c = -\frac{\Delta\Phi}{\Delta t}\) (không có N)
✅ Đáp án: A

Câu 8: Trong dòng điện xoay chiều, giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện liên hệ với giá trị cực đại bởi:

  • A. \(I = I_0/2\)
  • B. \(I = I_0/\sqrt{2}\)
  • C. \(I = I_0\sqrt{2}\)
  • D. \(I = 2I_0\)
✅ Đáp án: B

Câu 9: Máy biến áp hoạt động dựa trên hiện tượng:

  • A. cảm ứng điện từ
  • B. lực từ
  • C. từ thông
  • D. nhiễm từ
✅ Đáp án: A

Câu 10: Sóng điện từ là sóng ngang vì:

  • A. các vectơ \(\overrightarrow{E}\) và \(\overrightarrow{B}\) dao động vuông góc với phương truyền
  • B. các vectơ \(\overrightarrow{E}\) và \(\overrightarrow{B}\) dao động cùng phương truyền
  • C. nó lan truyền trong chân không
  • D. nó có bước sóng nhỏ
✅ Đáp án: A

🔗 Xem tiếp các chương khác

📌 Đây là 4 chương mà các câu hỏi trong đề thi tốt nghiệp sẽ phủ kín, chúng ta cần nắm chắc cho ôn tập hiệu quả nha.


Blog Góc Vật lí – Đồng hành cùng học sinh ôn thi THPT Quốc gia môn Vật lí.
📧 Liên hệ: buicongthang@gmail.com

Truyền tải Điện năng bằng đường dây một pha. Khi k = 10 thì công suất hao phí trên đường dây bằng 10% công suất ở nơi tiêu thụ. Tính k để Công suất hao phí trên đường dây bằng 5%

Blog Góc Vật lí chia sẻ bài viết "Xác định hệ số Máy biến áp trong truyền tải điện năng đi xa" thuộc chủ đề Điện xoay chiều
Điện năng được truyền từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ bằng đường dây tải điện một pha. Để giảm hao phí trên đường dây người ta tăng điện áp ở nơi truyền đi bằng máy tăng áp lí tưởng có tỉ số giữa số vòng dây của cuộn thứ cấp và số vòng dây của cuộn sơ cấp là k. Biết công suất của nhà máy điện không đổi, điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn sơ cấp không đổi, hệ số công suất của mạch điện bằng 1. Khi k = 10 thì công suất hao phí trên đường dây bằng 10% công suất ở nơi tiêu thụ. Để công suất hao phí trên đường dây bằng 5% công suất ở nơi tiêu thụ thì k phải có giá trị là

Điện năng được truyền từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ bằng đường dây tải điện một pha. Để giảm hao phí trên đường dây người ta tăng điện áp ở nơi truyền đi bằng máy tăng áp lí tưởng có tỉ số giữa số vòng dây của cuộn thứ cấp và số vòng dây của cuộn sơ cấp là k. Biết công suất của nhà máy điện không đổi, điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn sơ cấp không đổi, hệ số công suất của mạch điện bằng 1. Khi k = 10 thì công suất hao phí trên đường dây bằng 10% công suất ở nơi tiêu thụ. Để công suất hao phí trên đường dây bằng 5% công suất ở nơi tiêu thụ thì k phải có giá trị là

A. 19,1. B. 13,8. C.  15,0. D. 5,0.

 

🖎 Lưu ý: P phát không đổi và U hai đầu cuộn sơ cấp không đổi. Khi đó hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp là Ku

 

+  

  • Chọn đáp án B


 Bài viết "Xác định hệ số Máy biến áp trong truyền tải điện năng đi xa"này thuộc chủ đề Vật lí , bạn có đóng góp về nội dung bài viết này xin hãy để lại nhận xét cuối bài viết hoặc liên hệ với Admin Góc Vật lí: Bùi Công Thắng nha. Chúc bạn thành công!

>>Công suất hao phí trên đường dây truyền tải điện là gì?

Công suất hao phí trên đường dây truyền tải điện là phần năng lượng điện bị mất mát do sự cản trở trong các dây dẫn khi dòng điện chạy qua. Thông thường, hao phí này dưới dạng nhiệt lượng do điện trở của dây dẫn gây ra.

Công suất hao phí được tính bằng công thức:

Trong đó:

I là dòng điện chạy qua dây dẫn.

R là điện trở của dây dẫn.

Hao phí này phụ thuộc vào cường độ dòng điện và điện trở của dây dẫn. Để giảm công suất hao phí, người ta có thể:

  • Sử dụng dây dẫn có điện trở thấp.

  • Tăng điện áp truyền tải và giảm dòng điện thông qua việc sử dụng máy biến áp, để dòng điện nhỏ hơn nhưng vẫn truyền tải được cùng công suất.

Hao phí trên đường dây truyền tải là một vấn đề lớn trong hệ thống điện, vì nó ảnh hưởng đến hiệu suất và chi phí của việc truyền tải điện năng.



Truyền tải điện năng tăng điện áp 2U phương pháp giải nhanh

Blog Góc Vật Lí: Bài toán tính hệ số công suất trong mạch điện xoay chiều là dạng xuất hiện thường xuyên trong đề thi THPT. Bài viết này giúp bạn hiểu bản chất, nắm phương pháp giải nhanh và tránh sai lầm phổ biến.

Truyền tải điện năng – Điện áp truyền phải là 2U? Phương pháp giải nhanh và bài tập điển hình

Bài toán truyền tải điện năng và máy biến áp trong vật lí 12, Điện năng được truyền từ một nhà máy phát điện nhỏ đến một khu công nghiệp bằng đường dây tải điện một pha. Nếu điện áp truyền đi là U thì ở khu công nghiệp phải lắp một máy hạ áp với tỉ số  để đáp ứng  nhu cầu điện năng của khu. Nếu muốn cung cấp đủ điện năng cho khu công nghiệp và điện áp truyền phải là 2U, khi đó cần dùng máy hạ áp với tỉ số như thế nào? Biết công suất điện nơi truyền đi không đổi, coi hệ số công suất luôn bằng 1. | Blog Góc Vật Lí

1. Bản chất của bài toán truyền tải điện năng

Trong thực tế, điện năng từ nhà máy điện được truyền đi xa đến nơi tiêu thụ thông qua đường dây tải điện. Tuy nhiên, trong quá trình này luôn xảy ra hao phí do điện trở của dây dẫn.

Công suất hao phí trên đường dây được xác định bởi:

Công thức công suất hao phí trên đường dây tải điện

Từ công thức này, ta rút ra kết luận quan trọng:

  • Hao phí tỉ lệ với bình phương cường độ dòng điện
  • Tăng điện áp → giảm dòng điện → giảm hao phí

2. Vai trò của máy biến áp

Máy biến áp được sử dụng để:

  • Tăng điện áp khi truyền tải
  • Giảm điện áp khi sử dụng
Công thức máy biến áp và tỉ số vòng dây

Công thức máy biến áp:

U₁ / U₂ = N₁ / N₂

3. Phân tích bài toán điển hình

Điện năng được truyền từ nhà máy đến khu công nghiệp. Khi điện áp truyền là U thì cần một tỉ số máy biến áp nhất định để đáp ứng nhu cầu điện.

Nếu tăng điện áp truyền lên 2U, câu hỏi đặt ra là:

Tỉ số máy biến áp phải thay đổi như thế nào?

4. Phương pháp giải nhanh

Bước 1: Viết công suất truyền tải:

P = U.I

Vì công suất không đổi → khi U tăng thì I giảm:

I ∼ 1/U

Bước 2: Xét hao phí:

Phao phí ∼ I² → ∼ 1/U²

Khi tăng điện áp lên 2 lần:

  • Dòng điện giảm 2 lần
  • Hao phí giảm 4 lần

5. Ý nghĩa quan trọng

Đây chính là lý do trong thực tế:

  • Truyền tải điện luôn dùng điện áp rất cao
  • Giảm tổn hao năng lượng
  • Tăng hiệu suất hệ thống

6. Phân tích chi tiết bằng công thức

So sánh công suất trước và sau khi tăng điện áp truyền tải

Từ đây, suy ra tỉ số máy biến áp cần thay đổi để đảm bảo:

  • Cung cấp đủ điện năng
  • Giảm hao phí

7. Sai lầm học sinh thường gặp

  • Nhầm giữa công suất và điện năng
  • Không hiểu mối quan hệ U – I
  • Bỏ qua yếu tố hao phí

8. Mẹo làm nhanh dạng này

  • Tăng điện áp → dòng giảm → hao phí giảm
  • Hao phí ∼ 1/U² (ghi nhớ cực quan trọng)
  • Luôn xét tỉ lệ thay vì tính toán dài

9. Liên hệ thực tế

Trong đời sống:

  • Điện cao thế 110kV, 220kV, 500kV
  • Sau đó hạ xuống 220V để sử dụng

👉 Xem thêm: Toàn bộ kiến thức Vật lí

10. Bài tập tương tự

👉 Luyện thêm: Bài gốc chi tiết

11. Kết luận

Bài toán truyền tải điện năng là dạng rất quan trọng trong đề thi. Chỉ cần hiểu rõ bản chất và ghi nhớ mối quan hệ giữa điện áp – dòng điện – hao phí, bạn có thể giải nhanh mọi bài dạng này.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao phải tăng điện áp khi truyền tải?

Vì tăng điện áp giúp giảm dòng điện, từ đó giảm hao phí trên đường dây.

Hao phí phụ thuộc vào yếu tố nào?

Hao phí phụ thuộc vào bình phương cường độ dòng điện và điện trở dây dẫn.

Blog Góc Vật lí - Máy biến áp là dụng cụ để:

Blog Góc Vật lí xin giới thiệu những câu trắc nghiệm điện xoay chiều hay và khó thuộc chủ đề Máy biến áp và Truyền tải điện năng đi xa.

Tag: Blog Góc Vật lí, bloggocvatli, đề thi, LTĐH, Vật lí 12, máy biến áp

Trước tiên mời bạn thử trả lời câu hỏi về Công dụng của Máy biến áp dưới đây xem sao nhé.

Máy biến áp là dụng cụ để:

A. Tăng điện áp của dòng điện một chiều

B. Hạ điện áp của dòng điện một chiều

C. Cả tăng và hạ điện áp của dòng điện một chiều

D. Thay đổi điện áp xoay chiều

>> Để trả lời câu hỏi này, ta dựa vào định nghĩa Máy biến áp: "Máy biến áp là một máy điện tĩnh, dùng để biến đổi Điện áp/Dòng điện của nguồn điện xoay chiều nhưng vẫn giữ nguyên tần số". Vậy đến đây, dễ dàng loại được phương án A, B và C rồi phải không nào.

Đây là câu hỏi cơ bản về chủ đề máy biến áp, người ta dựa vào định nghĩa máy biến áp để soạn ra câu hỏi về công dụng của nó. Tiếp theo, chúng ta sang câu trắc nghiệm khác trong Bộ đề luyện thi đại học môn Vật lí để tìm hiểu về cấu tạo của máy biến áp nhé.

Một máy biến áp lý tưởng có số vòng dây cuộn sơ cấp là 2000 vòng, cuộn thứ cấp có 4000 vòng. Khi đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U thì điện áp hiệu dụng ở đầu cuộn thứ cấp để hở là 1,4 U. Khi kiểm tra thì phát hiện có một số vòng dây cuộn thứ cấp bị cuốn ngược chiều so với đa số các vòng dây của nó. Nếu ta cuốn thêm (đúng chiều) vào cuộn thứ cấp số vòng đúng bằng số vòng đã cuốn ngược thì điện áp hiệu dụng ở đầu cuộn thứ cấp là

A. 1,55 U. B. 1,7 U. C. 1,85 U. D. 1,6 U.

Bạn thân mến, trong Sách giáo khoa Vật lí 12 đề cập tới cấu tạo của máy biến áp một pha bao gồm 2 cuộn dây quấn trên lõi thép từ. Với đầu cấp điện vào gọi là Sơ cấp, cuộn dây sơ cấp gọi là W1 có n1 vòng sẽ duy trì một Điện áp U1 và công suất P1. Đầu ra của máy biến áp gọi là thứ cấp, tương tự có W2, U2, n2, P2,.. tương ứng. 

Trong câu hỏi trắc nghiệm máy biến áp này, ta gặp khái niệm cuốn đúng chiềucuốn ngược chiều, vậy nên hiểu rằng: một vòng dây quấn ngược sẽ triệt tiêu một vòng dây quấn đúng!

Vậy, cách giải quyết vấn đề đặt ra khi Máy biến áp có một số vòng dây bị cuốn ngược chiều trong câu hỏi này như sau:

Gọi số vòng dây quấn ngược là x (vòng). Ta thấy một vòng dây quấn ngược sẽ triệt tiêu một vòng dây quấn đúng nên ta có:

Đến đây ta giải ra có ngay kết quả:  U2=1,7U1. Vậy chọn trả lời B cho câu hỏi trên bạn nhé.

Xem thêm:

Nguồn bài viết: https://buicongthang.blogspot.com


Máy biến áp là 1 thiết bị có thể :

Máy biến áp là 1 thiết bị có thể :

A. Biến đổi hiệu điện thế của của dòng điện xoay chiều    

B. Biến đổi hiệu điện thế của dòng điện không đổi

C. Biến đổi hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều hay dòng điện không đổi

D. Biến đổi công suất của dòng điện không đổi


Bạn hãy tự giải bài tập này trước khi xem lời giải chi tiết từ  nhé. Đề thi LTĐH môn Vật lí 12 này thuộc chủ đề dòng điện xoay chiều. Chúc các bạn chinh phục thành công kì thi THPT quốc gia sắp tới.

Tags:  Máy biến áp,Máy biến áp,dòng điện xoay chiều,Blog Góc Vật lí,Đề thi,LTĐH,Vật lí 12,

Bạn muốn tìm kiếm gì không?

Phổ biến nhất all

Hottest of Last30Day

Bài đăng phổ biến 7D