Đề minh hoạ Vật lí 2024 giúp học sinh lớp 12 làm quen cấu trúc, mức độ và phân bố kiến thức trong bài thi 50 phút của kỳ thi tốt nghiệp THPT. Tài liệu phù hợp cho học sinh, giáo viên và phụ huynh đồng hành ôn thi.
35 phút đầu: quét nhanh 30 câu cơ bản (mỗi câu ≤ 70–80 giây).
10–12 phút: câu vận dụng – đánh dấu câu khó để xử lý sau.
3–5 phút cuối: soát phiếu, đặc biệt các câu dễ sai do nhầm dấu/đơn vị.
4. Ví dụ minh hoạ & lỗi sai thường gặp
Ví dụ 1 – Điện xoay chiều (độ lệch pha)
Đề bài rút gọn: Mạch RLC nối tiếp, cảm kháng ZL, dung kháng ZC, điện trở R. Hỏi công thức tanφ?
Gợi ý: tanφ = (ZL − ZC)/R. Lỗi thường gặp: cộng ZL + ZC hoặc quên trừ.
Ví dụ 2 – Dao động điều hoà (đơn vị)
Đề bài rút gọn: Trong phương trình x = A cos(ωt + φ), đơn vị của ω?
Gợi ý: ω đơn vị rad/s. Lỗi thường gặp: chọn s/rad hoặc rad/s².
Ví dụ 3 – Quang học (bản chất ánh sáng)
Đề bài rút gọn: Nhiễu xạ, giao thoa ánh sáng cho thấy điều gì?
Gợi ý: Chứng tỏ tính chất sóng của ánh sáng. Lỗi thường gặp: tích nhầm “sóng cơ”.
Lưu ý: Ví dụ trên chỉ mang tính minh hoạ dạng câu hỏi, không chép toàn văn đề. Khi ôn tập, hãy ưu tiên hiểu khái niệm và công thức gốc.
5. Giao lưu – Hỏi đáp cùng độc giả
Bạn đang “vướng” cụm kiến thức nào nhất ở Vật lí 12? Hãy để lại bình luận bên dưới (nêu rõ chủ đề + dạng câu) để mình tổng hợp file giải thích nhanh theo nhu cầu lớp học. 👇
Đề thi minh hoạ thuộc nguồn công bố của Bộ GD&ĐT. Bài viết chỉ nhằm mục tiêu giáo dục, định hướng học tập và dẫn nguồn. Nếu bạn là chủ sở hữu nội dung và có yêu cầu điều chỉnh/ngưng hiển thị, vui lòng liên hệ qua trang Liên hệ.
Các câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết và bài tập cơ bản đến nâng cao có đáp
án
>>>> Dành cho bạn nào đã luyện xong mức cơ bản: hãy
Chinh phục điểm 8+
trong các kỳ thi Tốt nghiệp THPT hoặc đánh giá Năng lực của các trường đại
học bằng các bài thi trắc nghiệm Online miễn phí biết kết quả ngay sau khi
làm bài.
Một số hình ảnh nổi bật:
Nội dung dạng text:
ÔN TẬP GIAO THOA SÓNG CƠ (30 LÝ THUYẾT + 200 BÀI TẬP) GIẢI CHI TIẾT ... (nội dung text được rút gọn cho ngắn gọn) ... Câu 77. Trên mặt nước có hai nguồn phát sóng kết hợp A, B có cùng biên độ a = 2 cm, cùng tần số f = 20 Hz, ngược pha nhau. Coi biên độ sóng không đổi, tốc độ truyền sóng v = 80 cm/s. Biên độ dao động tổng hợp tại điểm M có AM = 12 cm, BM = 10 cm là A. 4 B. 2cm C. cm D. 0
Gợi ý: Trước khi làm bài tập, Góc học tập của Chúng ta khuyến khích bạn xem nhanh tóm tắt khái niệm, sau đó luyện từng dạng từ dễ đến khó để củng cố nền tảng.
1) Dao động điện từ (LC)
Trong mạch LC lí tưởng, năng lượng điện trường trong tụ (Ue) và năng lượng từ trường trong cuộn cảm (Um) trao đổi tuần hoàn. Điện tích trên bản tụ và dòng điện trong mạch thường được mô tả bằng hàm cos/sin với cùng tần số góc ω, chu kì T = 2π√(LC). Khi có điện trở, biên độ giảm dần do hao phí.
Mẹo nhớ nhanh
Biên độ dòng điện cực đại khi điện tích qua trạng thái cân bằng (tụ xả nhanh nhất).
Đồ thị q(t) và i(t) lệch pha 90°, nên khi q cực đại thì i bằng 0.
2) Sóng điện từ & sóng ánh sáng
Sóng điện từ là sự lan truyền của dao động điện trường và từ trường vuông góc nhau và cùng vuông góc với phương truyền sóng. Ánh sáng là một phần của phổ sóng điện từ (từ đỏ đến tím theo tăng tần số/giảm bước sóng). Ứng dụng trải rộng từ phát thanh, Wi-Fi đến sợi quang.
Mẹo áp dụng
Bước sóng λ = v/f. Trong chân không, v = c ≈ 3×108 m/s.
Hiện tượng giao thoa, nhiễu xạ giúp nhận biết bản chất sóng của ánh sáng.
3) Lượng tử ánh sáng & quang điện
Ánh sáng mang tính hạt (photon) với năng lượng E = hf. Hiện tượng quang điện chứng minh điều này: electron bật khỏi bề mặt kim loại khi ánh sáng có tần số đủ lớn (vượt ngưỡng đặc trưng của vật).
Mẹo làm bài
Động năng cực đại của electron quang điện phụ thuộc vào tần số, không phụ thuộc cường độ.
Cường độ sáng tăng → số electron bật ra tăng (nếu f > fngưỡng).
4) Vật lí hạt nhân – phóng xạ, phân hạch, nhiệt hạch
Hạt nhân gồm proton và neutron. Các quá trình hạt nhân như phóng xạ, phân hạch (tách) và nhiệt hạch (nóng chảy hạt nhân nhẹ) kèm biến đổi năng lượng lớn. Bảo toàn số khối và điện tích là nguyên tắc nền tảng trong lập phương trình phản ứng hạt nhân.
5) Ví dụ minh họa nhanh
Ví dụ (LC): Mạch LC có L = 2 mH, C = 5 nF. Tính chu kì dao động riêng.
Gợi ý: T = 2π√(LC) ≈ 2π√(2×10-3 × 5×10-9) ≈ 2π√(10-11) ≈ 2π×10-5.5 s.
Ví dụ (sóng): Ánh sáng đơn sắc truyền trong chân không có f = 6×1014 Hz. Bước sóng λ ≈ c/f ≈ 3×108 / 6×1014 = 5×10-7 m (≈ 500 nm, vùng lục).
Ví dụ (quang điện): Ngưỡng f0 của kim loại là 5×1014 Hz. Nếu chiếu f = 6×1014 Hz, electron sẽ bật ra; tăng cường độ sẽ làm tăng số electron, không làm tăng động năng cực đại.
6) Gợi ý tự luyện (có đáp án ngắn)
LC: Cho q = q0cos(ωt). Hỏi khi nào i đạt cực đại? Đáp: Khi q = 0 (tụ đang xả nhanh nhất).
Sóng: Một đài phát thanh f = 100 MHz. Tính λ trong không khí (xấp xỉ c). Đáp: λ ≈ 3 m.
Quang điện: Nếu f < f0, tăng cường độ có phát electron không? Đáp: Không.
Hạt nhân: Viết phương trình phóng xạ β- của hạt nhân X(Z,A). Đáp: (Z,A) → (Z+1,A) + e- + ν̄.
7) Câu hỏi thường gặp
Hỏi: Học phần này nên bắt đầu từ đâu? Blog này trả lời: Bắt đầu từ dao động LC để nắm cơ chế trao đổi năng lượng, sau đó mở rộng sang sóng điện từ và ánh sáng; cuối cùng ôn hạt nhân để hệ thống hóa cả chương.
Hỏi: Làm sao nhớ công thức nhanh? Blog Học cùng Con gợi ý: Viết bảng “3 dòng vàng”: T, ω của LC; λ, f, c của sóng; E = hf của photon và dán trước bàn học.
(*Nếu các nhãn/label khác nhau, bạn có thể đổi đường dẫn cho phù hợp với blog.)
Góc học tập của Chúng ta rất muốn nghe câu hỏi của bạn: phần nào trong chương này làm bạn “khựng” lại lâu nhất? Hãy đặt câu hỏi ở phần bình luận để Blog Học cùng Con hỗ trợ chi tiết hơn nhé!
Kinh nghiệm luyện thi Vật lý 12 – Phần 4: Điện xoay chiều (AC) | Blog Góc học tập Khoa học Tự nhiên
Kinh nghiệm luyện thi Vật lý 12 – Phần 4: Điện xoay chiều (AC)
Blog Góc học tập Khoa học Tự nhiên hệ thống hóa súc tích những điểm trọng yếu của phần Điện xoay chiều (AC) – mảng kiến thức thường gây “vấp” do liên quan đến đại số phức và hình học véc-tơ (phasor). Bài viết này nhắm vào mục tiêu ôn thi cấp tốc: nắm chắc công thức cốt lõi, hiểu bản chất pha – trở kháng, thành thạo mẹo so sánh nhanh để xử lí trắc nghiệm.
1) Trọng tâm lý thuyết & công thức
Dạng sóng sin: \( u = U_0\cos(\omega t + \varphi_u),\; i = I_0\cos(\omega t + \varphi_i)\). Giá trị hiệu dụng: \(U = U_0/\sqrt{2},\; I = I_0/\sqrt{2}\).
Phần tử đơn: \(X_L=\omega L\) (qua L: i trễ u 90°), \(X_C=1/(\omega C)\) (qua C: i sớm u 90°).
Mạch nối tiếp RLC:
\(Z=\sqrt{R^2+(X_L-X_C)^2},\;
\cos\varphi=R/Z,\; P=UI\cos\varphi\).
Cộng hưởng: \(X_L=X_C\Rightarrow Z=R\) (nhỏ nhất) ⇒ \(I\) cực đại, \(\cos\varphi\) lớn ⇒ u và i gần đồng pha.
Xu hướng theo tần số: tăng \(f\Rightarrow X_L\uparrow,\; X_C\downarrow\). Dựa vào đó suy pha sớm/trễ nhanh.
2) Hình minh họa: mạch RLC – phasor – sóng sin
Sơ đồ mạch RLC nối tiếp. Nguồn: Wikimedia Commons (RLC series circuit v1.svg).Minh họa véc-tơ quay (phasor) cho tín hiệu sin. Nguồn: Wikimedia Commons (Phasor.svg).Dạng sóng điện áp hình sin. Nguồn: Wikimedia Commons (Sine voltage.svg).
3) Ví dụ minh họa có lời giải tóm lược
Ví dụ 1 – Tính dòng điện và hệ số công suất
Đề: Mạch RLC nối tiếp: \(U=120\text{ V}\), \(R=60\,\Omega\), \(X_L=80\,\Omega\), \(X_C=20\,\Omega\). Tính \(I\) (A) và \(\cos\varphi\).
Lời giải tóm lược: \(Z=\sqrt{60^2+(80-20)^2}=\sqrt{3600+3600}=\sqrt{7200}\approx84.85\,\Omega\). Do đó \(I=U/Z\approx120/84.85\approx1.414\text{ A}\). \(\cos\varphi=R/Z\approx60/84.85\approx0.707\).
Ví dụ 2 – Công suất cực đại theo biến trở
Đề: Mạch RLC có \(U\) không đổi; \(X_L, X_C\) cố định; thay đổi \(R\). Hỏi điều kiện để công suất tiêu thụ \(P\) cực đại?
Giải nhanh: \(P=\dfrac{U^2R}{R^2+(X_L-X_C)^2}\) đạt cực đại khi \(R=\lvert X_L-X_C\rvert\). Đây là kết quả thường gặp trong đề trắc nghiệm.
Ví dụ 3 – Nhận diện pha sớm/trễ theo tần số
Đề: Ban đầu \(X_L<X_C\) (dòng sớm áp). Khi tăng dần \(f\), hỏi diễn biến pha?
Lập luận: Tăng \(f\Rightarrow X_L\uparrow,\; X_C\downarrow\). Tại điểm cộng hưởng \(X_L=X_C\), u và i gần đồng pha; sau đó \(X_L>X_C\), dòng chuyển sang trễ áp. Kết luận pha thay đổi theo quy luật trên mà không cần tính số cụ thể.
4) Mẹo giải nhanh & lỗi thường gặp
Nhớ nhanh công thức:\(X_L=\omega L\), \(X_C=1/(\omega C)\). Tăng \(f\): \(X_L\) tăng, \(X_C\) giảm.
Phasor để suy luận: vẽ véc-tơ \(U_R\) cùng pha \(I\), \(U_L\) vuông góc trễ, \(U_C\) vuông góc sớm. Tổng hình học giúp ước lượng pha nhanh.
Phân biệt “cộng hưởng” vs. “P cực đại theo R”: cộng hưởng do \(X_L=X_C\) (R không đổi); còn \(P\) cực đại khi chỉnh R để \(R=\lvert X_L-X_C\rvert\).
Sai lầm phổ biến: nhầm dấu \(X_L-X_C\) khi tính \(Z\); quên đổi đơn vị (Hz ↔ rad/s); bỏ qua tính hiệu dụng \(U=U_0/\sqrt2\).
Chiến lược luyện đề 7 ngày: Ngày 1–2 ôn công thức + phasor; Ngày 3–4 luyện cộng hưởng và công suất; Ngày 5 bài tổng hợp; Ngày 6 làm đề, Ngày 7 sửa lỗi và ghi nhớ.
5) Bài tập tự luyện (gợi ý suy luận)
Bài 1: Mạch RLC: \(U=220\text{ V}\), \(R=50\,\Omega\), \(X_L=70\,\Omega\), \(X_C=30\,\Omega\). Tính \(I\), \(\cos\varphi\). Gợi ý: Tính \(Z\), rồi \(I=U/Z\), \(\cos\varphi=R/Z\).
Bài 2: Với \(U\) cố định, hãy chọn \(R\) để \(P\) cực đại khi \(\lvert X_L-X_C\rvert=40\,\Omega\). Gợi ý: \(R=\lvert X_L-X_C\rvert\).
Bài 3: Tăng \(f\) gấp đôi, hỏi sự thay đổi \(X_L, X_C\) và pha? Khi nào đạt cộng hưởng? Gợi ý: \(X_L\propto f\), \(X_C\propto 1/f\); cộng hưởng khi \(X_L=X_C\).
Bài 4 (nâng cao): Với \(U\) không đổi, chứng minh \(P\) cực đại tại \(R=\lvert X_L-X_C\rvert\) bằng đạo hàm theo \(R\). Gợi ý: Xét \(P(R)=\dfrac{U^2R}{R^2+\Delta^2}\) với \(\Delta=\lvert X_L-X_C\rvert\).
Đề xuất liên quan đến "điện xuay chiều" đã xuất bản
Blog Góc Vật lí chia sẻ File Word Tài liệu Vật lý "Kinh Nghiệm Luyện Thi Vật Lý 12 (phần 3 Cực Hay) – Điện Xoay Chiều Mới Lạ Khó #31" thuộc chủ đề Vật lí 12 LTĐH .