Hiển thị bài đăng được sắp xếp theo mức độ liên quan cho truy vấn Truyền sóng điện từ. Sắp xếp theo ngày Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị bài đăng được sắp xếp theo mức độ liên quan cho truy vấn Truyền sóng điện từ. Sắp xếp theo ngày Hiển thị tất cả bài đăng

Vận tốc truyền sóng là gì? Tổng hợp lý thuyết sóng điện từ, công thức c = 3×10^8 m/s và bài tập truyền sóng điện từ thực chiến giúp học sinh luyện thi THPT đạt điểm cao

Vận Tốc Truyền Sóng Là Gì? Bài Tập Truyền Sóng Điện Từ Thực Chiến Ôn Thi THPT

Vận Tốc Truyền Sóng Là Gì? Bài Tập Truyền Sóng Điện Từ Thực Chiến Ôn Thi THPT

Trong chương Sóng điện từ, một đại lượng học sinh thường sử dụng nhưng chưa thật sự hiểu bản chất là vận tốc truyền sóng. Đây là chìa khóa để giải nhanh các bài toán tính bước sóng, tần số và thời gian truyền tín hiệu trong đề thi THPT.


1. Vận tốc truyền sóng là gì?

Vận tốc truyền sóng (ký hiệu v) là tốc độ lan truyền dao động trong không gian.

Công thức tổng quát:

v = f.λ

Trong đó:

  • f: tần số (Hz)
  • λ: bước sóng (m)

 

Vận tốc truyền sóng điện từ
Vận tốc truyền sóng điện từ

2. Vận tốc truyền sóng điện từ

Với sóng điện từ trong chân không:

c = 3 × 108 m/s

Đây là hằng số bắt buộc phải thuộc khi đi thi.

Ôn lại khái niệm nền tảng tại:


3. Khi nào dùng v? Khi nào dùng c?

  • Sóng cơ → dùng v (phụ thuộc môi trường)
  • Sóng điện từ trong chân không → dùng c = 3×108

Trong đề thi THPT, gần như mọi bài truyền sóng điện từ đều dùng giá trị c này.


4. Bài tập truyền sóng điện từ thực chiến

Bài 1 (Tính bước sóng)

Một sóng điện từ có tần số 150 MHz. Tính bước sóng.

150 MHz = 1,5 × 108 Hz

λ = c / f = (3 × 108) / (1,5 × 108) = 2 m

Đáp án: 2 m


Bài 2 (Tính thời gian truyền sóng)

Một tín hiệu truyền từ mặt đất lên vệ tinh cách 36 000 km. Tính thời gian truyền.

36 000 km = 3,6 × 107 m

t = s / c = (3,6 × 107) / (3 × 108) = 0,12 s = 120 ms

Đây là dạng bài cực kỳ quen thuộc trong đề thi.


Bài 3 (Tính tần số)

Một sóng có bước sóng 0,75 m. Tính tần số.

f = c / λ = (3 × 108) / 0,75 = 4 × 108 Hz


5. 5 lỗi sai học sinh hay mắc

  • Quên đổi km → m
  • Quên đổi MHz → Hz
  • Nhầm công thức v = fλ
  • Không nhớ hằng số 3×108
  • Nhầm sóng điện từ với sóng cơ

6. Mẹo lấy điểm nhanh trong phòng thi

  • Thấy truyền sóng điện từ → nghĩ ngay đến c = 3×108
  • Kết quả thời gian vệ tinh thường ≈ 0,12 s
  • Kiểm tra đơn vị trước khi chọn đáp án

Kết luận

Vận tốc truyền sóng là cầu nối giữa tần số và bước sóng. Nắm chắc công thức v = fλ và hằng số c = 3×108 m/s sẽ giúp bạn giải nhanh hầu hết các bài truyền sóng điện từ trong đề thi THPT.

Xem toàn bộ hệ thống khái niệm nền tảng tại:

Trang tổng hợp “Vật lí là gì?”

Lí thuyết Sóng điện từ Vật lý 12 - 18 câu trích đề thi THPT Quốc gia

Sóng điện từ Vật lý 12

1. Sóng điện từ là gì?

Sóng điện từ là một điện từ trường biến thiên (hay một dao động điện từ) lan truyền trong không gian.

Lí thuyết Sóng điện từ Vật lý 12 - 18 câu trích đề thi THPT Quốc gia

Sóng điện từ là một trường điện từ biến thiên.

2. Tóm tắt lí thuyết về sóng điện từ, ta cần chú ý trọng tâm sau

+ Sóng điện từ truyền trong mọi môi trường vật chất và truyền trong cả chân không.

+ Hai thành phần của sóng điện từ là vectơ E→ (điện trường biến thiên) và vectơ B → (từ trường biến thiên) luôn biến thiên cùng tần số, cùng pha và ở trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau.

+ Sóng điện từ là sóng ngang, theo thứ tự tạo thành tam diện thuận.

+ Sóng điện từ tuân theo định luật truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ như ánh sáng.

+ Sóng điện từ mang năng lượng: tần số càng lớn (bước sóng càng nhỏ) năng lượng càng lớn; năng lượng của sóng điện từ tỉ lệ với lũy thừa bậc 4 của tần số.

+ Khi truyền từ môi trường này vào môi trường khác thì tần số f của sóng điện từ không đổi, còn v và λ biến thiên tỉ lệ thuận. Trong chân không sóng điện từ truyền đi với tốc độ bằng tốc độ ánh sáng: c = 3.108m/s => có bước sóng: λ = c/f.

3. Thu và phát sóng điện từ

* Dụng cụ thu phát: Dùng Anten (là một mạch dao động LC hở)

* Nguyên tắc thu phát: Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từcộng hưởng điện.

* Một mạch dao động hở LC chỉ thu và phát được sóng điện từ có chu kì và tần số bằng chu kì và tần số riêng của mạch.

4. Sóng vô tuyến và sự truyền sóng vô tuyến

Ta đã biết sóng điện từ có bước sóng thay đổi trong phạm vi rất lớn, còn sóng vô tuyến là một dải sóng trong sóng điện từ mà thôi.

Định nghĩa sóng vô tuyến thế nào?

Sóng vô tuyến (tiếng Anh: radio wave, gọi tắt là radio) là sóng điện từ có bước sóng từ vài cm tới vài chục km dùng trong thông tin liên lạc.

Sóng vô tuyến xuất hiện tự nhiên do sét, hoặc bởi các đối tượng thiên văn. Sóng vô tuyến do con người tạo nên dùng cho radar, phát thanh, liên lạc vô tuyến di động và cố định, thông tin vệ tinh, các mạng máy tính, các hệ thống dẫn đường và nhiều ứng dụng khác.

Sóng vô tuyến lần đầu được đề cập tới bởi James Clerk Maxwell và đến năm 1887, Heinrich Hertz đã chứng minh bằng cách thử nghiệm tạo ra sóng vô tuyến trong phòng thí nghiệm của mình.

Trong môi trường chân không thì vận tốc của sóng vô tuyến là không đổi c = 299.792.458 m/s (tính toán trong vật lí phổ thông lấy là c= 10^8 m/s), tần số của sóng là 1 Hz. Tạo ra tín hiệu f = 1 MHz (1 Megahertz = 10^6 Hertz) thì có bước sóng λ (lam-đa) cỡ 299m.

Phân loại sóng vô tuyến thế nào?

Sóng vô tuyến được phân thành 4 loại: Sóng dài, Sóng trung, Sóng ngắn và Sóng cực ngắn.

5. Nguyên tắc truyền sóng

Để truyền sóng vô tuyến, ta cần gửi sóng cần truyền vào sóng mang có tần số cao (là các sóng điện từ cao tần) rồi phát đi trong không gian bằng một anten phát. Sau đó ta dùng một Anten thu để thu sóng phát (gồm cả sóng âm tần và cao tần đã được trộn trước khi phát), rồi tách sóng, lấy được sóng âm tần cần thu ta khuếch đại và phát ra ở loa.

Lí thuyết Sóng điện từ Vật lý 12 - 18 câu trích đề thi THPT Quốc gia

Các bộ phận cơ bản của máy phát thanh vô tuyến đơn giản gồm :

  • Micro tạo dao động điện âm tần

  • Mạch phát sóng dao động cao tần: phát ra dao động điện từ với tần số cao cỡ MHz

  • Mạch biến điệu: trộn dao động điện từ cao tần với dao động điện từ âm tần

  • Mạch khuếch đại: tăng cường tín hiệu

  • Anten phát: phát sóng ra không gian

Các bộ phận cơ bản của máy thu thanh vô tuyến đơn giản gồm :

  • Anten thu: thu sóng điện từ từ không gian

  • Mạch chọn sóng: chọn sóng cần thu

  • Mạch tách sóng: tách sóng âm tần từ sóng mang

  • Mạch khuếch đại âm tần: tăng cường tín hiệu âm tần

  • Loa: phát ra âm thanh

Truyền Sóng Điện Từ Trong Đề Thi THPT: Lý Thuyết – Dạng Bài – Công Thức – Mẹo Giải Nhanh | Tổng hợp đầy đủ chuyên đề ôn thi : lý thuyết trọng tâm, công thức cần nhớ, dạng bài vệ tinh – tính thời gian truyền sóng – lỗi sai thường gặp và mẹo giải nhanh đạt điểm cao

Truyền Sóng Điện Từ Trong Đề Thi THPT: Lý Thuyết – Dạng Bài – Công Thức – Mẹo Giải Nhanh

Truyền Sóng Điện Từ Trong Đề Thi THPT: Lý Thuyết – Dạng Bài – Mẹo Giải Nhanh

Chuyên đề truyền sóng điện từ luôn xuất hiện trong đề thi tốt nghiệp THPT và đề minh họa của Bộ. Nếu học sinh nắm chắc bản chất vật lý và công thức cốt lõi, dạng bài này gần như là điểm chắc chắn vì nó không quá khó.

 

chuyên đề Truyền Sóng Điện Từ ôn thi THPT - Bloggocvatli

Bài viết này, buicongthang.blgospot.com đã tổng hợp:

  • Lý thuyết trọng tâm cần nhớ về truyền sóng điện từ
  • Công thức chuẩn dễ áp dụng vào làm bài thi
  • Dạng bài thường gặp (vệ tinh – thời gian truyền sóng – bước sóng)
  • Mẹo giải nhanh trong phòng thi
  • Lỗi sai phổ biến khiến mất điểm

I. Lý Thuyết Trọng Tâm Phải Thuộc





1. Sóng điện từ là gì?

Sóng điện từ là sự lan truyền trong không gian của điện trường và từ trường biến thiên.

  • Truyền được trong chân không
  • Không cần môi trường vật chất
  • Là sóng ngang

2. Vận tốc truyền sóng

Trong chân không:

c = 3 × 108 m/s

Đây là hằng số bắt buộc phải nhớ.

3. Công thức cơ bản

  • v = f.λ
  • f = 1/T
  • t = s / v

II. Dạng Bài 1: Tính Thời Gian Truyền Sóng

Dạng này cực kỳ phổ biến.

Phương pháp chung

1. Xác định khoảng cách truyền s 2. Đổi đơn vị về mét 3. Áp dụng: t = s / c

Ví dụ thực chiến (Vệ tinh)

Vệ tinh cao khoảng 36 000 km.

Khoảng cách từ tâm Trái Đất đến vệ tinh:

R + h ≈ 6400 + 36000 = 42400 km

Nếu khoảng cách truyền x ≈ 37 000 km:

t = (3,7 × 107) / (3 × 108) ≈ 0,123 s = 123 ms

Xem bài giải chi tiết: Bài toán VINASAT-1


III. Dạng Bài 2: Tính Bước Sóng

Khi biết tần số:

λ = c / f

Ví dụ:

f = 100 MHz = 108 Hz

λ = (3 × 108) / (108) = 3 m

Lưu ý: MHz = 106 Hz


IV. Dạng Bài 3: Bài Toán Vệ Tinh – Hình Học Không Gian

Đề thường cho:

  • Kinh độ
  • Vĩ độ
  • Bán kính Trái Đất
  • Độ cao vệ tinh

Nguyên tắc:

  • Luôn dùng R + h
  • Áp dụng hình học không gian
  • Đổi km → m trước khi chia cho 3 × 108

V. 5 Lỗi Sai Học Sinh Hay Mắc

  • Quên đổi km sang m
  • Không cộng bán kính Trái Đất
  • Nhầm vận tốc truyền sóng
  • Quên đổi giây sang mili giây
  • Bấm máy sai thứ tự ưu tiên

VI. Mẹo Giải Nhanh Trong Phòng Thi

Mẹo 1: Thời gian truyền vệ tinh gần như luôn ≈ 0,12 s

Mẹo 2: Nếu kết quả > 0,5 s → chắc chắn sai

Mẹo 3: Gặp đơn vị MHz → đổi ngay về Hz

Mẹo 4: Nhớ số 36 000 km cho vệ tinh địa tĩnh


VII. Chiến Lược Ôn Tập Đạt 8–9 Điểm

1. Làm ít nhất 20 bài dạng truyền sóng điện từ

2. Ghi nhớ 3 công thức cốt lõi

3. Luyện bấm máy tình casio fx nhanh và chính xác

4. Không bỏ qua câu vệ tinh vì đây là câu lấy điểm chắc


Câu Hỏi Thường Gặp

1. Sóng điện từ có truyền được trong chân không không?

Có. Đây là điểm khác biệt so với sóng cơ.

2. Vì sao vệ tinh địa tĩnh cao 36 000 km?

Vì ở độ cao này chu kỳ quay bằng 24 giờ.

3. Bài truyền sóng có khó không?

Không khó nếu nắm chắc công thức và đơn vị.


Kết Luận

Chuyên đề truyền sóng điện từ là dạng bài dễ kiếm điểm trong đề thi THPT. Chỉ cần nắm chắc bản chất và luyện tập đều đặn, học sinh hoàn toàn có thể đạt điểm tối đa phần này.


Xem thêm tài liệu ôn thi tại Trang chủ Blog Góc Vật lí


Bài viết liên quan

Sóng Điện Từ Là Gì? Lý Thuyết Trọng Tâm & Cách Làm Bài Thi THPT - Blog góc Vật lí

Sóng Điện Từ Là Gì? Lý Thuyết Trọng Tâm & Cách Làm Bài Thi THPT

Bước Sóng Là Gì? Công Thức, Ví Dụ Tính Nhanh & Bài Tập Mẫu Ôn Thi THPT
Bước Sóng Là Gì? Công Thức, Ví Dụ Tính Nhanh & Bài Tập Mẫu Ôn Thi THPT

Sóng Điện Từ Là Gì? Lý Thuyết Trọng Tâm & Cách Làm Bài Thi THPT

Sóng điện từ là một trong những chuyên đề quan trọng trong chương trình Vật lí THPT và gần như năm nào cũng xuất hiện trong đề thi tốt nghiệp. Tuy nhiên, nhiều học sinh chỉ học thuộc công thức mà chưa hiểu rõ bản chất.

qua bài viết này, Blog góc Vật lí sẽ giúp bạn:

  • Hiểu đúng sóng điện từ là gì
  • Nắm chắc đặc điểm quan trọng nhất
  • Biết công thức cần nhớ khi làm bài
  • Áp dụng vào dạng bài thi thực tế

1. Sóng điện từ là gì?

Sóng điện từ là sự lan truyền trong không gian của điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian.

Hiểu đơn giản:

  • Khi điện trường biến đổi → sinh ra từ trường
  • Khi từ trường biến đổi → sinh ra điện trường
  • Hai đại lượng này duy trì lẫn nhau và lan truyền đi

Khác với sóng cơ, sóng điện từ:

  • Không cần môi trường vật chất
  • Có thể truyền trong chân không
  • Là sóng ngang

Sóng điện từ là sự lan truyền trong không gian của điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian.

2. Đặc điểm quan trọng phải nhớ khi đi thi

✔ Truyền được trong chân không

Đây là điểm phân biệt quan trọng nhất so với sóng cơ.

✔ Vận tốc truyền trong chân không:

c = 3 × 108 m/s

Đây là hằng số bắt buộc phải thuộc.

✔ Quan hệ giữa bước sóng và tần số

c = f.λ

Trong đó:

  • f: tần số (Hz)
  • λ: bước sóng (m)

3. Các loại sóng điện từ

Trong đề thi, đôi khi câu hỏi lý thuyết yêu cầu bạn phân loại:

  • Sóng radio
  • Vi sóng
  • Tia hồng ngoại
  • Ánh sáng nhìn thấy
  • Tia tử ngoại
  • Tia X
  • Tia gamma

Điểm khác nhau chủ yếu nằm ở tần số và bước sóng.


4. Ứng dụng thực tế (Thường xuất hiện trong đề thi đại học vật lí)

  • Truyền hình vệ tinh
  • Wifi
  • Radar
  • Liên lạc viễn thông

Ví dụ bài toán vệ tinh truyền tín hiệu lên quỹ đạo địa tĩnh, bạn có thể xem bài minh họa tại:

Bài toán thời gian truyền sóng đến vệ tinh VINASAT-1


5. Dạng bài tập sóng điện từ thường gặp trong đề thi

Dạng 1: Tính bước sóng

Cho tần số → tính λ:

λ = c / f

Dạng 2: Tính thời gian truyền sóng

t = s / c

Dạng 3: Phân biệt sóng điện từ và sóng cơ

Điểm mấu chốt: Sóng điện từ truyền được trong chân không.


6. 5 lỗi sai học sinh thường mắc

  • Quên đổi MHz → Hz
  • Quên đổi km → m
  • Nhầm sóng điện từ với sóng cơ
  • Không nhớ hằng số c
  • Bấm máy sai thứ tự

7. Mẹo đạt điểm cao phần này

  • Thuộc duy nhất 1 hằng số: 3 × 108
  • Nhớ công thức c = fλ
  • Luyện ít nhất 15–20 bài dạng tính λ
  • Làm quen dạng bài vệ tinh

Kết luận

Sóng điện từ là chuyên đề không khó nhưng đòi hỏi hiểu bản chất. Nếu nắm chắc định nghĩa, đặc điểm và công thức cơ bản, bạn hoàn toàn có thể lấy trọn điểm phần này trong đề thi.

Xem thêm toàn bộ hệ thống khái niệm nền tảng tại:

Trang tổng hợp “Vật lí là gì?” ở đó có các bài viết khác liên quan đến chủ đề sóng điện từ


Bài viết liên quan

Sóng Điện Từ Vật Lý 12: Lý Thuyết Trọng Tâm và Cách Ôn Thi THPT Quốc Gia Hiệu Quả

Sóng điện từ Vật lý 12

1. Sóng điện từ là gì?

Sóng điện từ là một điện từ trường biến thiên (hay một dao động điện từ) lan truyền trong không gian.

Lí thuyết Sóng điện từ Vật lý 12 - 18 câu trích đề thi THPT Quốc gia

Sóng điện từ là một trường điện từ biến thiên.

2. Tóm tắt lý thuyết về sóng điện từ

  • Sóng điện từ truyền được trong mọi môi trường và cả chân không.
  • Hai thành phần là vectơ E (điện trường) và B (từ trường) biến thiên cùng tần số, cùng pha, vuông góc nhau.
  • sóng ngang, tạo thành tam diện thuận. Hình minh họa sóng ngang
  • Tuân theo định luật phản xạ, khúc xạ như ánh sáng.
  • Năng lượng tỷ lệ với luỹ thừa bậc 4 của tần số.
  • Trong chân không: c = 3×10⁸ m/s ⇒ bước sóng λ = c/f (f không đổi khi qua môi trường khác).

3. Thu và phát sóng điện từ

  • Dụng cụ: Anten (mạch dao động LC hở)
  • Nguyên tắc: Dựa trên cảm ứng điện từcộng hưởng điện.
  • Chỉ thu và phát được sóng có tần số đúng bằng tần số riêng của mạch LC.
Hình thu và phát sóng

4. Sóng vô tuyến và sự truyền sóng vô tuyến

Sóng vô tuyến là gì?

Sóng vô tuyến (radio wave) là sóng điện từ có bước sóng từ vài cm đến vài chục km, dùng trong liên lạc.

Chúng có thể xuất hiện tự nhiên (do sét) hoặc do con người tạo ra (radar, phát thanh, thông tin vệ tinh…).

Được đề xuất bởi Maxwell và chứng minh thực nghiệm bởi Hertz năm 1887.

Trong chân không: vận tốc c ≈ 3×10⁸ m/s. Ví dụ: f = 1 MHz ⇒ λ ≈ 299 m.

Phân loại sóng vô tuyến:

  • Sóng dài
  • Sóng trung
  • Sóng ngắn
  • Sóng cực ngắn

5. Nguyên tắc truyền sóng vô tuyến

Ta gửi sóng cần truyền vào sóng mang cao tần và phát đi bằng anten phát. Sau đó, anten thu sẽ nhận sóng đã trộn (âm tần và cao tần), tách lấy âm tần, khuếch đại và phát qua loa.

Nguyên tắc truyền sóng vô tuyến

Máy phát thanh vô tuyến gồm:

  • Micro tạo dao động âm tần
  • Mạch dao động cao tần
  • Mạch biến điệu
  • Mạch khuếch đại
  • Anten phát

Máy thu thanh vô tuyến gồm:

  • Anten thu
  • Mạch chọn sóng
  • Mạch tách sóng
  • Mạch khuếch đại âm tần
  • Loa
Đang tải bài viết...

3 câu Sóng điện từ "hóc búa" nhất trong đề thi THPT Quốc gia gần đây | Blog Góc Vật lí

Blog Góc vật lí xin giới thiệu . Hi vọng sẽ giúp các em ôn tập tốt kiến thức và thêm kĩ năng giải những Câu Trắc nghiệm Vật lí thuộc phần Sóng điện từ để chinh phục thành công kì thi THPT Quốc gia sắp tới.

Câu 1 - [THPT QG năm 2019 – Câu 32 – MH.4] :

Một sóng điện từ lan truyền trong chân không dọc theo đường thẳng từ điểm M đến điểm N cách nhau 45 m. Biết sóng này có thành phần điện trường tại mỗi điểm biến thiên điều hòa theo thời gian với tần số 5 MHz. Lấy c = 3.108 m/s. Ở thời điểm t, cường độ điện trường tại M bằng 0. Thời điểm nào sau đây cường độ điện trường tại N bằng 0?

A. t + 225 ns. B. t + 230 ns.

C. t + 260 ns. D. t + 250 ns.

==> Nếu cần trợ giúp, hãy mở trang này, có lời giải ở cuối bài, link ở đây

Câu 2. [THPT QG năm 2017 – Câu 29 – M20.4] :

Mạch dao động ở lối vào của một máy thu thanh gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 5(µH) và tụ điện có điện dung thay đổi được. Biết rằng, muốn thu được sóng điện từ thì tần số riêng của mạch dao động phải bằng tần số của sóng điện từ cần thu (để có cộng hưởng). Trong không khí, tốc độ truyền sóng điện từ là 3.108(m/s), để thu được sóng điện từ có bước sóng từ 40(m) đến 1000(m) thì phải điều chỉnh điện dung của tụ điện có giá trị

A. từ 9(pF) đến 5,63(nF).

B. từ 90(pF) đến 5,63(nF).

C. từ 9(pF) đến 56,3(nF).

D. từ 90(pF) đến 56,3(nF).


Câu 3 . [THPT QG năm 2017 – Câu 30 – M202.3] :


Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, cảm ứng từ biến thiên theo phương trình B = b0cos(2π.108.t + π/3) (B0 > 0, t tính bằng s). Kể từ lúc t = 0, thời điểm đầu tiên để cường độ điện trường tại điểm đó bằng 0 là
thời điểm đầu tiên để cường độ điện trường tại điểm đó bằng 0 là

==> Nếu cần trợ giúp đáp án, hãy mở trang này, có lời giải ở cuối bài, link ở đây


 Bài viết 3 câu Sóng điện từ "hóc búa" nhất trong đề thi THPT Quốc gia gần đây này thuộc chủ đề Sóng điện từ - Vật lý 12, bạn có đóng góp về nội dung bài viết này xin hãy để lại nhận xét cuối bài viết hoặc liên hệ với Admin Góc Vật lí: Bùi Công Thắng nha. Chúc bạn thành công!
Bài đề xuất cho bạn:

Tổng hợp 10 dạng bài truyền sóng điện từ thường gặp trong đề thi THPT. Hướng dẫn cách giải nhanh, mẹo tránh sai và bài tập thực chiến giúp học sinh đạt điểm cao

Truyền Sóng Điện Từ Trong Đề Thi THPT: 10 Dạng Bài Thường Gặp & Cách Giải Nhanh

Truyền Sóng Điện Từ Trong Đề Thi THPT: 10 Dạng Bài Thường Gặp & Cách Giải Nhanh

Chuyên đề truyền sóng điện từ gần như xuất hiện mỗi năm trong đề thi tốt nghiệp THPT. Đây là phần kiến thức không quá khó nhưng dễ mất điểm nếu nhầm đơn vị hoặc công thức.

Nếu bạn chưa đọc bài nền tảng, nên xem trước:


Dạng 1: Tính bước sóng

Công thức:

λ = c / f

Nhớ: MHz → 106 Hz


Dạng 2: Tính tần số

f = c / λ


Dạng 3: Tính thời gian truyền sóng

t = s / c

Dạng vệ tinh thường cho khoảng cách ~ 36 000 km → t ≈ 0,12 s


Dạng 4: Phân biệt sóng điện từ và sóng cơ

 

Phân biệt sóng điện từ và sóng cơ
Phân biệt sóng điện từ và sóng cơ

  • Sóng điện từ truyền được trong chân không
  • Sóng cơ cần môi trường

Dạng 5: Quan hệ giữa f và T

f = 1/T


Dạng 6: Tính năng lượng photon

E = h.f

h = 6,625 × 10-34 Js


Dạng 7: Bài toán vệ tinh địa tĩnh

  • Luôn cộng R + h
  • Đổi km → m

Dạng 8: So sánh bước sóng

Tần số lớn → bước sóng nhỏ.


Dạng 9: Sóng trong môi trường

Dùng v thay vì c.


Dạng 10: Bài tổng hợp nhiều công thức

Kết hợp:

  • c = fλ
  • f = 1/T
  • t = s/c

5 Mẹo Lấy Điểm Nhanh

  • Thuộc duy nhất: 3×108
  • Đổi đơn vị trước khi bấm máy
  • Kết quả vệ tinh thường ~ 0,12 s
  • Kiểm tra số mũ
  • So sánh logic: f tăng → λ giảm

Kết luận

Truyền sóng điện từ là phần dễ lấy điểm nếu hiểu bản chất và luyện tập đúng dạng. Đừng học thuộc rời rạc – hãy liên kết công thức và đơn vị.

Xem hệ thống khái niệm đầy đủ tại:

Trang tổng hợp “Vật lí là gì?”

Chủ Đề 15 Sóng Điện Từ | Blog Góc Vật Lí | Tài liệu Vật lí File Word free download #21

Blog Học Cùng Con: Sóng điện từ – Khái niệm, tính chất, ứng dụng & bài tập minh họa

Blog Học Cùng Con: Sóng điện từ – Khái niệm, tính chất, ứng dụng & bài tập minh họa

Bài viết dành cho phụ huynh và học sinh muốn hiểu sóng điện từ một cách dễ nhớ, đúng trọng tâm, có ví dụ thực tế và bài tập luyện tập.

Nguồn tham khảo nội bộ (liên kết gốc để mở rộng kiến thức): Chủ đề 15: Sóng điện từ (full)

Minh họa phổ sóng điện từ từ tần số thấp đến cao
Phổ sóng điện từ trải dài từ sóng radio đến tia gamma.

1) Sóng điện từ là gì?

Sóng điện từ là dao động lan truyền của điện trường và từ trường vuông góc nhau và cùng vuông góc với phương truyền sóng. Sóng điện từ truyền được trong chân không với tốc độ xấp xỉ c ≈ 3×108 m/s.

  • Nguồn phát: điện tích dao động/biến thiên (anten phát, mạch dao động...).
  • Bản chất: sóng ngang; mang năng lượng; có tính giao thoa, nhiễu xạ, phản xạ, khúc xạ…
  • Phương trình sóng tổng quát: E(x,t) = E0cos(ωt − kx + φ), với k = 2π/λ, ω = 2πf, v = λf.

2) Phổ sóng điện từ & các dải thông dụng

Phổ trải từ tần số thấp đến cao: RadioVi ba (Microwave)Hồng ngoại (IR)Ánh sáng khả kiếnTử ngoại (UV)Tia XTia gamma.

  • Radio: phát thanh, truyền hình, bộ đàm, RFID.
  • Vi ba: Wi-Fi, Bluetooth, radar, lò vi sóng.
  • Hồng ngoại: điều khiển từ xa, cảm biến nhiệt, camera nhiệt.
  • Khả kiến: mắt người nhìn thấy (≈ 400–700 nm).
  • UV: khử khuẩn, nhưng cần an toàn khi sử dụng.
  • Tia X: chẩn đoán hình ảnh y khoa; phải kiểm soát liều.
  • Gamma: y học hạt nhân, khử trùng mạnh; tuân thủ quy định an toàn bức xạ.

3) Tính chất quan trọng cần nhớ

  1. Truyền trong chân không: tốc độ không phụ thuộc tần số.
  2. Trong môi trường vật chất: tốc độ giảm; có hấp thụ, tán sắc.
  3. Giao thoa – Nhiễu xạ – Phân cực: đầy đủ tính chất của sóng.
  4. Truyền năng lượng & thông tin: cơ sở của viễn thông, y sinh, quan trắc.

4) Ứng dụng thực tế gần gũi

  • Liên lạc không dây: radio, truyền hình số, 4G/5G, Wi-Fi, vệ tinh.
  • Y học: chụp X-quang, CT, xạ trị; cần tuân thủ an toàn bức xạ.
  • Đời sống: lò vi sóng, điều khiển hồng ngoại, cảm biến.
  • Công nghệ: radar dẫn đường, viễn thám, IoT, cảm biến thông minh.

5) Góc giao lưu cùng độc giả

Bố mẹ và các bạn học sinh ơi, hãy để lại câu hỏi ở phần bình luận:

  • Phân biệt nhanh giữa sóng Radio, Vi baHồng ngoại như thế nào?
  • Làm sao ước tính bước sóng khi biết tần số phát của Wi-Fi/Bluetooth?
  • Những lưu ý an toàn khi chụp X-quang là gì?

Team Blog Học Cùng Con sẽ giải đáp – mời bạn để lại câu hỏi ngay bên dưới! 💬

6) Ví dụ minh họa & bài tập nhanh

Ví dụ 1 (tính bước sóng)

Wi-Fi 2,4 GHz trong không khí có vận tốc xấp xỉ c. Tính bước sóng.

Lời giải tóm tắt: λ = v/f ≈ (3×108) / (2,4×109) ≈ 0,125 m.

Ví dụ 2 (phân loại dải)

Ánh sáng xanh dương có λ ≈ 450 nm thuộc dải nào?

Đáp án: Thuộc ánh sáng khả kiến (≈ 400–700 nm).

Bài tập tự luyện

  1. Tính λ của sóng FM 100 MHz trong không khí.
  2. Xếp theo thứ tự tăng năng lượng: IR, UV, X, Radio, Khả kiến.
  3. Nêu 2 ứng dụng của vi ba trong đời sống.
Gợi ý đáp án
  1. λ ≈ 3 m (vì λ = 3×108/108).
  2. Radio → IR → Khả kiến → UV → X.
  3. Wi-Fi, radar/lò vi sóng…

7) Tài liệu nội bộ để tham khảo thêm

Xem chi tiết tại bài gốc trên blog: Chủ đề 15: Sóng điện từ (full).


Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng “Blog Học Cùng Con”. Mời ghé trang chủ buicongthang.blogspot.com để khám phá thêm nhiều bài học Khoa học Tự nhiên hữu ích, phù hợp chính sách Google AdSense, nội dung thân thiện cho cả phụ huynh và học sinh.

Cách Tính Thời Gian Truyền Sóng Điện Từ Từ Mặt Đất Lên Vệ Tinh (Giải Nhanh 3 Bước) | Hướng dẫn cách tính thời gian truyền sóng điện từ từ mặt đất lên vệ tinh địa tĩnh chỉ trong 3 bước. Công thức chuẩn ôn thi THPT, ví dụ minh họa chi tiết, dễ hiểu

Cách Tính Thời Gian Truyền Sóng Điện Từ Từ Mặt Đất Lên Vệ Tinh (Giải Nhanh 3 Bước)

Cách Tính Thời Gian Truyền Sóng Điện Từ Từ Mặt Đất Lên Vệ Tinh

Dạng bài tập trắc nghiệm tính thời gian truyền sóng điện từ từ mặt đất lên vệ tinh thường xuất hiện trong đề thi THPT. Nếu nắm chắc phương pháp, bạn có thể giải trong dưới 2 phút.

Cách Tính Thời Gian Truyền Sóng Điện Từ - Tín hiệu truyền từ mặt đất lên vệ tinh


1. Công thức cốt lõi

Thời gian truyền sóng:

t = s / c

Trong đó:

  • s: khoảng cách truyền sóng (m)
  • c = 3 × 108 m/s

2. Khoảng cách từ mặt đất đến vệ tinh

Nếu vệ tinh địa tĩnh:

  • Độ cao ≈ 36 000 km
  • Bán kính Trái Đất ≈ 6400 km

Khoảng cách từ tâm Trái Đất đến vệ tinh:

R + h ≈ 42 400 km

Xem ví dụ đầy đủ tại bài: Bài toán VINASAT-1

3. Ví dụ nhanh

Khoảng cách truyền: 37 000 km

Đổi ra mét: 3,7 × 107 m

t = (3,7 × 107) / (3 × 108) ≈ 0,123 s = 123 ms

Mẹo thi trắc nghiệm

  • Kết quả thường quanh 120 ms
  • Luôn đổi km → m
  • Đề rất hay đánh lừa ở đơn vị

Xem thêm bài "Truyền sóng điện từ" tại Blog Góc Vật lí

Bài Tập Dao Động Điện Từ Sóng Điện Từ - Sóng Ánh Sáng – Lượng Tử Ánh Sáng – Vật Lý Hạt Nhân Mới Lạ Khó #33 - Tài liệu vật lý file word Free - Blog Góc vật Lí

Bài tập & Ôn luyện: Dao động điện từ – Sóng điện từ – Lượng tử ánh sáng – Vật lí hạt nhân (có ví dụ minh họa)
Ôn luyện Vật lí 12: Dao động điện từ, Sóng điện từ, Lượng tử ánh sáng, Vật lí hạt nhân - Blog Học cùng Con

Bài tập & Ôn luyện: Dao động điện từ – Sóng điện từ – Lượng tử ánh sáng – Vật lí hạt nhân

Đăng bởi Blog Học cùng Con · Góc học tập của Chúng ta chia sẻ tài liệu ôn luyện Vật lí 12 có ví dụ minh họa.

Mục lục
  1. 1. Dao động điện từ (LC)
  2. 2. Sóng điện từ & sóng ánh sáng
  3. 3. Lượng tử ánh sáng & quang điện
  4. 4. Vật lí hạt nhân – phóng xạ, phân hạch, nhiệt hạch
  5. 5. Ví dụ minh họa nhanh
  6. 6. Gợi ý tự luyện (có đáp án ngắn)
  7. 7. Câu hỏi thường gặp

Gợi ý: Trước khi làm bài tập, Góc học tập của Chúng ta khuyến khích bạn xem nhanh tóm tắt khái niệm, sau đó luyện từng dạng từ dễ đến khó để củng cố nền tảng.

1) Dao động điện từ (LC)

Trong mạch LC lí tưởng, năng lượng điện trường trong tụ (Ue) và năng lượng từ trường trong cuộn cảm (Um) trao đổi tuần hoàn. Điện tích trên bản tụ và dòng điện trong mạch thường được mô tả bằng hàm cos/sin với cùng tần số góc ω, chu kì T = 2π√(LC). Khi có điện trở, biên độ giảm dần do hao phí.

Mẹo nhớ nhanh

  • Biên độ dòng điện cực đại khi điện tích qua trạng thái cân bằng (tụ xả nhanh nhất).
  • Đồ thị q(t)i(t) lệch pha 90°, nên khi q cực đại thì i bằng 0.

2) Sóng điện từ & sóng ánh sáng

Sóng điện từ là sự lan truyền của dao động điện trường và từ trường vuông góc nhau và cùng vuông góc với phương truyền sóng. Ánh sáng là một phần của phổ sóng điện từ (từ đỏ đến tím theo tăng tần số/giảm bước sóng). Ứng dụng trải rộng từ phát thanh, Wi-Fi đến sợi quang.

Mẹo áp dụng

  • Bước sóng λ = v/f. Trong chân không, v = c ≈ 3×108 m/s.
  • Hiện tượng giao thoa, nhiễu xạ giúp nhận biết bản chất sóng của ánh sáng.

3) Lượng tử ánh sáng & quang điện

Ánh sáng mang tính hạt (photon) với năng lượng E = hf. Hiện tượng quang điện chứng minh điều này: electron bật khỏi bề mặt kim loại khi ánh sáng có tần số đủ lớn (vượt ngưỡng đặc trưng của vật).

Mẹo làm bài

  • Động năng cực đại của electron quang điện phụ thuộc vào tần số, không phụ thuộc cường độ.
  • Cường độ sáng tăng → số electron bật ra tăng (nếu f > fngưỡng).

4) Vật lí hạt nhân – phóng xạ, phân hạch, nhiệt hạch

Hạt nhân gồm proton và neutron. Các quá trình hạt nhân như phóng xạ, phân hạch (tách) và nhiệt hạch (nóng chảy hạt nhân nhẹ) kèm biến đổi năng lượng lớn. Bảo toàn số khối và điện tích là nguyên tắc nền tảng trong lập phương trình phản ứng hạt nhân.

5) Ví dụ minh họa nhanh

Ví dụ (LC): Mạch LC có L = 2 mH, C = 5 nF. Tính chu kì dao động riêng.

Gợi ý: T = 2π√(LC) ≈ 2π√(2×10-3 × 5×10-9) ≈ 2π√(10-11) ≈ 2π×10-5.5 s.

Ví dụ (sóng): Ánh sáng đơn sắc truyền trong chân không có f = 6×1014 Hz. Bước sóng λ ≈ c/f ≈ 3×108 / 6×1014 = 5×10-7 m (≈ 500 nm, vùng lục).

Ví dụ (quang điện): Ngưỡng f0 của kim loại là 5×1014 Hz. Nếu chiếu f = 6×1014 Hz, electron sẽ bật ra; tăng cường độ sẽ làm tăng số electron, không làm tăng động năng cực đại.

6) Gợi ý tự luyện (có đáp án ngắn)

  1. LC: Cho q = q0cos(ωt). Hỏi khi nào i đạt cực đại? Đáp: Khi q = 0 (tụ đang xả nhanh nhất).
  2. Sóng: Một đài phát thanh f = 100 MHz. Tính λ trong không khí (xấp xỉ c). Đáp: λ ≈ 3 m.
  3. Quang điện: Nếu f < f0, tăng cường độ có phát electron không? Đáp: Không.
  4. Hạt nhân: Viết phương trình phóng xạ β- của hạt nhân X(Z,A). Đáp: (Z,A) → (Z+1,A) + e- + ν̄.

7) Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Học phần này nên bắt đầu từ đâu?
Blog này trả lời: Bắt đầu từ dao động LC để nắm cơ chế trao đổi năng lượng, sau đó mở rộng sang sóng điện từ và ánh sáng; cuối cùng ôn hạt nhân để hệ thống hóa cả chương.

Hỏi: Làm sao nhớ công thức nhanh?
Blog Học cùng Con gợi ý: Viết bảng “3 dòng vàng”: T, ω của LC; λ, f, c của sóng; E = hf của photon và dán trước bàn học.

Góc học tập của Chúng ta rất muốn nghe câu hỏi của bạn: phần nào trong chương này làm bạn “khựng” lại lâu nhất? Hãy đặt câu hỏi ở phần bình luận để Blog Học cùng Con hỗ trợ chi tiết hơn nhé!

→ Khám phá thêm tại Trang chủ Blog Học cùng Con.

Bạn muốn tìm kiếm gì khác không?

Mạch dao động có điện dung thay đổi: để thu được sóng điện từ có bước sóng từ 40 m đến 1000 m phải điều chỉnh tụ điện có giá trị nào? Blog góc vật lí

    Blog Góc Vật lí chia sẻ bài viết "Điều chỉnh điện dung tụ điện để mạch thu sóng điện từ thu được sóng điện từ có bước sóng từ 40 m đến 1000 m " thuộc chủ đề  Đề thi thử Môn Vật lí.

    Mạch dao động ở lối vào của một máy thu thanh gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 5H và tụ điện có điện dung thay đổi được. Biết rằng, muốn thu được sóng điện từ thì tần số riêng của mạch dao động phải bằng tần số của sóng điện từ cần thu (để có cộng hưởng). Trong không khí, tốc độ truyền sóng điện từ là 3.108 m/s, để thu được sóng điện từ có bước sóng từ 40 m đến 1000 m thì phải điều chỉnh điện dung của tụ điện có giá trị

    A. từ 90 pF đến 56,3 nF  

    B. từ 9 pF đến 56,3 nF   

    C. từ 90 pF đến 5,63 nF   

    D. từ 9 pF đến 5,63 nF

    Lời giải của Blog Góc Vật lí  

     Nguyên tắc hoạt động của các loại máy (thu, phát sóng điện từ) sử dụng mạch dao động LC thì tần số sóng điện từ phát hoặc thu được phải bằng tần số riêng của mạch dao động:

    • Tần số riêng của mạch LC:

                                                                                 

    • Tần số sóng điện từ:

      

    Để có cộng hưởng

    • Đáp án A

    Đề Phát Triển Từ Đề Minh Họa Môn Vật Lý GV Trần Quang Diệu Đề số 6TQD có lời giải - TaiLieuVatLi

    • Đây là bản xem trước của Đề Phát Triển Từ Đề Minh Họa Môn Vật Lý GV Trần Quang Diệu Đề 6, có link tải xuống miễn phí ở dưới nhé.

    • >>> Tải về file word  Đề Phát Triển Từ Đề Minh Họa Môn Vật Lý GV Trần Quang Diệu Đề 6
    • Tag: 25 đề thi thử môn Vật lí có lời giải file word, Tài liệu vật lý file word, GV Trần Quang Diệu.

    Giới thiệu: 

    Đây là ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2021 trong Môn thi thành phần: VẬT LÍ. Đề thi thử này là ĐỀ PHÁT TRIỂN TỪ ĐỀ MINH HỌA 2021 CHUẨN CẤU TRÚC theo đề tham khảo môn vật lí của Bộ giáo dục công bố. Tổng số 40 câu hỏi. Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề.

    Bạn cũng có thể xem thêm các đề thi thử của Tác giả GV Trần Quang Diệu 

    Một vài hình ảnh nổi bật:

    ĐỀ PHÁT TRIỂN TỪ ĐỀ MINH HỌA 2021 CHUẨN CẤU TRÚC



    Trên một sợi dây dài 80m đang có sóng dừng ổn định, người ta đếm được 4 bó sóng. Bước sóng của sóng dừng trên dây này là
    Đề xuất liên quan đến Đề Phát Triển Từ Đề Minh Họa Môn Vật Lý của  GV Trần Quang Diệu biên soạn:  

    --- Khi chia sẻ lại bài viết từ CTV của chúng tôi, xin hãy ghi rõ nguồn: Tài Liệu Vật Lí: File Word, Free Download Chúc bạn Học tốt Vật lí, góp phần chinh phục thành công các kì Kiểm tra học kì, thi TN THPT và thành công---

     Câu 4[NB]: Đặt điện áp u = U0cos(ωt + φ) vào hai đầu đoạn mạch có điện trở R, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Hiện tượng cộng hưởng điện xảy ra khi
    A. LCω = 1 B. ω = LC C. LCω2 = 1 D. ω2 = LC
    Câu 5[NB]: Tính chất nổi bật nhất của tia hồng ngoại
    A. Tác dụng lên kính ảnh B. Tác dụng nhiệt C. Bị nước và thủy tinh hấp thụ mạnh D. Gây ra hiện tượng quang điện ngoài
    Câu 6[NB]: Hiện tượng quang – phát quang là
    A. sự hấp thụ điện năng chuyển hóa thành quang năng
    B. hiện tượng ánh sáng giải phóng các electron liên kết trong khối bán dẫn
    C. sự hấp thụ ánh sáng có bước sóng này để phát ra ánh sáng có bước sóng khác
    D. hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi bề mặt kim loại
    Câu 7[NB]: Trong động cơ không đồng bộ , khung dây dẫn đặt trong từ trường quay sẽ
    A. Quay ngược từ trường đó với tốc độ góc lớn hơn tốc độ góc của từ trường
    B. Quay theo từ trường đó với tốc độ góc nhỏ hơn tốc độ góc của từ trường
    C. Quay ngược từ trường đó với tốc độ góc nhỏ hơn tốc độ góc của từ trường
    D. Quay theo từ trường đó với tốc độ góc lớn hơn tốc độ góc của từ trường
    Câu 8[NB]: Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và dao động của từ trường tại một điểm luôn
    A. cùng pha với nhau B. ngược pha với nhau C. vuông pha với nhau D. lệch pha nhau 600
    Câu 9[NB]: Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không đổi.
    A. Tần số sóng. B. Tốc độ truyền sóng.
    C. Biên độ của sóng. D. Bước sóng.
    Câu 10[NB]: Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lý của âm gắn liền với
    A. tần số âm B. độ to của âm C. năng lượng của âm D. mức cường độ âm
    Câu 11[TH]: Hạt nhân có
    A. 9 hạt prôtôn; 8 hạt nơtron B. 8 hạt prôtôn; 17 hạt nơtron
    C. 9 hạt prôtôn; 17 hạt nơtron D. 8 hạt prôtôn; 9 hạt nơtron
    Câu 12[TH]: Một bộ nguồn gồm hai nguồn điện mắc nối tiếp . Hai nguồn có suất điện động lần lượt là 5 V và 7V. Suất điện động của bộ nguồn là
    A. 6V B. 2V C. 12V D. 7V
    Câu 13[NB]: Một mạch dao động gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C thực hiện dao động điện từ tự do.Điện tích cực đại trên mỗi bản tụ là Q0 và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là I0.Chu kỳ dao động điện từ của mạch là
    A. B. C. D.
    Câu 14[TH]: Biểu thức cường độ dòng điện là . Tại thời điểm t = 20,18s cường độ dòng điện có giá trị là
    A. i = 0A B. C. i = 2A D. i = 4A
    Câu 15[TH]: Theo thuyết tương đối, một vật có khối lượng nghỉ m0 khi chuyển động với tốc độ v = 0,6c ( c là tốc độ ánh sáng trong chân không) thì khối lượng sẽ bằng
    A. m0 B. 1,25m0 C. 1,56m0 D. 0,8m0
    Câu 16[NB]: Chọn phát biểu đúng khi nói về đường sức điện
    A. Nơi nào đường sức điện mạnh hơn thì nới đó đường sức điện vẽ thưa hơn
    B. Các đường dức điện xuất phát từ các điện tích âm
    C. Qua mỗi điểm trong điện trường ta có thể vẽ được ít nhất hai đường sức điện
    D. Các đường sức điện không cắt nhau
    Câu 17[TH]: Trên một sợi dây dài 80m đang có sóng dừng ổn định, người ta đếm được 4 bó sóng. Bước sóng của sóng dừng trên dây này là
    A. 20 cm B. 160 cm C. 40 cm D. 80cm
    Câu 18[TH]: Một khung dây hình vuông cạnh 10 cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,2T. Mặt phẳng khung dây hợp với vecto cảm ứng từ B một góc 300. Từ thông qua khung dây bằng
    A. B. 10-3 ( Wb) C. D.
    Câu 19[TH]: Chiếu một chùm tia sáng hẹp qua một lăng kính. Chùm tia sáng đó sẽ tách thành chùm tia sáng có màu khác nhau. Hiện tượng này gọi là
    A. giao thoa ánh sáng B. tán sắc ánh sáng,
    C. khúc xạ ánh sáng. D. nhiễu xạ ánh sáng.
    Câu 20[TH]: Một vật dao động điều hòa với phương trình . Tốc độ cực đại của vật trong quá trình dao động bằng
    A. 4π (cm/s) B. 8π (cm/s) C. π (cm/s) D. 2π (cm/s)
    Câu 21[TH]: Một kim loại có công thoát 4,14 eV. Chiếu lần lượt vào kim loại này các bức xạ có bước sóng λ1 = 0,18 μm, λ2 = 0,21 μm, λ3 = 0,32 μm và λ4 = 0,35 μm. Những bức xạ có thể gây ra hiện tượng quang điện ở kim loại này có bước sóng là
    A. λ1, λ2 và λ3 B. λ1 và λ2 C. λ2, λ3 và λ4 D. λ3 và λ4
    Câu 22[TH]: Một sóng âm truyền từ không khí vào nước thì:
    A. Tần số và bước sóng đều thay đổi.
    B. Tần số không thay đổi, còn bước sóng thay đổi.
    C. Tần số thay đổi, còn bước sóng không thay đổi.
    D. Tần số và bước sóng đều không thay đổi.

    Bạn muốn tìm kiếm gì không?

    Bài đăng nổi bật

    Tổng hợp 10 dạng bài truyền sóng điện từ thường gặp trong đề thi THPT. Hướng dẫn cách giải nhanh, mẹo tránh sai và bài tập thực chiến giúp học sinh đạt điểm cao

    Truyền Sóng Điện Từ Trong Đề Thi THPT: 10 Dạng Bài Thường Gặp & Cách Giải Nhanh Truyền Sóng Điện Từ Trong Đề Thi THPT: 10 Dạng Bài T...

    Phổ biến nhất all

    Hottest of Last30Day

    Bài đăng phổ biến 7D