HCV - Góc Học tập: Kết quả tìm kiếm về độ cứng lò xo
Hiển thị bài đăng được sắp xếp theo ngày cho truy vấn độ cứng lò xo. Sắp xếp theo mức độ liên quan Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị bài đăng được sắp xếp theo ngày cho truy vấn độ cứng lò xo. Sắp xếp theo mức độ liên quan Hiển thị tất cả bài đăng

Cách Tính Độ Cứng Lò Xo – Giải Nhanh Bài Tập Vật Lí 10

Blog Góc Vật Lí: Đây là dạng bài quan trọng trong chương Lực đàn hồi – Định luật Hooke (Vật lí 10 – Cánh Diều). Bài này kiểm tra:


Độ Cứng Lò Xo – Giải Nhanh Bài Tập Vật Lí 10 Học Kỳ 2

🧠 Đề bài

Cho một lò xo đầu trên cố định, đầu dưới treo một vật có khối lượng 100 gam thì dãn ra một đoạn 1 cm cho g = 10 m/s². Độ cứng của lò xo là:

  • A. 200 N/m
  • B. 100 N/m
  • C. 50 N/m
  • D. 400 N/m
Minh họa lò xo treo vật dãn ra định luật Hooke vật lí 10, Cách Tính Độ Cứng Lò Xo – Giải Nhanh Bài Tập Vật Lí 10 Blog góc vật lí buicongthang bài tập thi học lỳ 2

Hình minh họa: Lò xo treo vật và độ dãn theo định luật Hooke / Cách Tính Độ Cứng Lò Xo – Giải Nhanh Bài Tập Vật Lí 10


✅ Đáp án đúng

B. 100 N/m


✍️ Lời giải ngắn gọn

Áp dụng định luật Hooke tại vị trí cân bằng:

k × Δl = mg

Đổi đơn vị:

  • m = 100 g = 0,1 kg
  • Δl = 1 cm = 0,01 m

⇒ k = mg / Δl = (0,1 × 10) / 0,01 = 1 / 0,01 = 100 N/m

⇒ Chọn B


🔍 Giải thích bản chất

  • Khi vật treo đứng yên ⇒ lực đàn hồi cân bằng trọng lực
  • ⇒ Fđh = mg

👉 Đây là trạng thái cân bằng của lò xo


📘 Kiến thức cần nhớ (SGK Cánh Diều)

1. Định luật Hooke

  • F = k × Δl

2. Điều kiện cân bằng

  • kΔl = mg

3. Lưu ý quan trọng

  • Luôn đổi đơn vị về SI (kg, m)

🎯 Ý nghĩa khi ôn thi học kỳ 2

  • Dạng bài cơ bản nhưng rất hay ra thi
  • Dễ sai nếu quên đổi đơn vị
  • Là nền tảng cho bài dao động sau này

⚡ Mẹo làm nhanh

  • Nhớ công thức: k = mg / Δl
  • Đổi cm → m trước khi tính
  • Nhẩm nhanh: 1 / 0,01 = 100

🔗 Khám phá thêm

Xem thêm tại: Blog Góc Vật Lí


📚 Bài viết liên quan


📌 Kết luận

Chỉ cần áp dụng đúng định luật Hooke và đổi đơn vị chính xác, bạn có thể giải nhanh dạng bài này.


ÔN TẬP CÁC LOẠI LỰC – 40 BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 - KNTT

Ôn Tập Các Loại Lực – 40 Bài Tập Khoa Học Tự Nhiên 8

(Theo chương trình Khoa học Tự nhiên 8 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)

Trong chương trình Khoa học Tự nhiên lớp 8, phần kiến thức về các loại lực giúp chúng ta hiểu vì sao các vật có thể chuyển động, dừng lại hoặc làm biến dạng vật khác. Những kiến thức này xuất hiện rất nhiều trong đời sống như: quả táo rơi xuống đất, xe dừng lại khi phanh, lò xo bị nén rồi bật trở lại hay tàu thuyền nổi trên mặt nước.

Để giúp các em ôn tập nhanh trước khi kiểm tra, mình tổng hợp 40 câu hỏi và bài tập luyện tập theo từng nhóm lực quan trọng trong chương trình:

  • Lực hấp dẫn (trọng lực)
  • Lực ma sát
  • Lực đàn hồi
  • Lực đẩy Ác-si-mét
  • Lực làm quay vật (mômen lực)

Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ → trung bình → bài tập tính toán giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập.


I. Lực hấp dẫn (Trọng lực)

Ôn lại kiến thức: Lực hấp dẫn là lực hút giữa các vật có khối lượng. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên các vật.

  1. Quả bóng rơi xuống đất do lực nào tác dụng?
  2. Nêu hai ví dụ trong đời sống chứng tỏ Trái Đất hút các vật.
  3. Một quyển sách đặt trên bàn chịu những lực nào?
  4. Vì sao mọi vật khi rơi tự do đều hướng xuống đất?
  5. Nếu không có lực hấp dẫn thì điều gì sẽ xảy ra với con người và các vật trên Trái Đất?
  6. Lực hấp dẫn có tác dụng lên vật đang đứng yên không? Giải thích.
  7. Một vật có khối lượng 3 kg. Tính trọng lực tác dụng lên vật (g = 10 N/kg).
  8. Một vật chịu trọng lực 80 N. Hãy tính khối lượng của vật.

II. Lực ma sát

Ôn lại kiến thức: Lực ma sát xuất hiện khi hai bề mặt tiếp xúc với nhau và cản trở chuyển động của vật.

  1. Khi đẩy một chiếc bàn trên sàn nhà, lực nào cản trở chuyển động của bàn?
  2. Vì sao đi trên nền nhà khô dễ hơn nền nhà ướt?
  3. Khi phanh xe đạp hoặc xe máy, xe dừng lại do lực nào?
  4. Phân biệt ma sát trượt và ma sát lăn bằng ví dụ thực tế.
  5. Nêu một ví dụ lực ma sát có lợi và một ví dụ lực ma sát có hại.
  6. Nếu lực ma sát giữa lốp xe và mặt đường quá nhỏ thì điều gì xảy ra?
  7. Một vật có lực ép 50 N, hệ số ma sát là 0,2. Tính lực ma sát.
  8. Một vật chịu lực ma sát 30 N, hệ số ma sát là 0,3. Tính lực ép của vật lên mặt tiếp xúc.

III. Lực đàn hồi

Ôn lại kiến thức: Lực đàn hồi xuất hiện khi vật bị biến dạng (kéo dãn hoặc nén) và có xu hướng đưa vật trở lại trạng thái ban đầu.

  1. Khi kéo giãn một dây cao su, lực nào xuất hiện?
  2. Lực đàn hồi có xu hướng làm gì với vật bị biến dạng?
  3. Khi nén lò xo rồi buông tay, lò xo sẽ chuyển động như thế nào?
  4. Nêu một ví dụ trong đời sống có xuất hiện lực đàn hồi.
  5. Nếu kéo giãn lò xo quá mức cho phép thì điều gì sẽ xảy ra?
  6. Vì sao dây cao su có thể bắn viên sỏi đi xa?
  7. Lò xo có độ cứng 100 N/m, bị dãn 0,1 m. Tính lực đàn hồi.
  8. Một lò xo chịu lực đàn hồi 20 N và có độ cứng 200 N/m. Tính độ dãn của lò xo.

IV. Lực đẩy Ác-si-mét

Ôn lại kiến thức: Khi một vật chìm trong chất lỏng hoặc chất khí, nó chịu lực đẩy hướng lên gọi là lực đẩy Ác-si-mét.

  1. Vật nổi trên mặt nước là do lực nào tác dụng?
  2. Lực đẩy Ác-si-mét có phương và chiều như thế nào?
  3. Vì sao tàu thuyền làm bằng sắt vẫn có thể nổi trên mặt nước?
  4. Khi thả quả bóng xuống nước, bóng nổi lên do lực nào?
  5. So sánh lực đẩy Ác-si-mét của cùng một vật trong nước và trong không khí.
  6. Khi lực đẩy Ác-si-mét nhỏ hơn trọng lực thì vật sẽ nổi hay chìm?
  7. Một vật có thể tích 0,003 m³ trong nước. Tính lực đẩy Ác-si-mét (d = 10000 N/m³).
  8. Một vật chịu lực đẩy Ác-si-mét 40 N trong nước. Tính thể tích của vật.

V. Lực làm quay vật (Mômen lực)

Ôn lại kiến thức: Lực tác dụng vào vật có thể làm vật quay quanh một trục. Đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực là mômen lực.

  1. Khi mở cửa, lực tác dụng làm cửa quay quanh bộ phận nào?
  2. Nêu một ví dụ lực làm vật quay trong đời sống.
  3. Vì sao nên đẩy cửa ở phía xa bản lề?
  4. Khi vặn ốc bằng cờ-lê, lực nào làm ốc quay?
  5. Nếu tác dụng lực đúng vào bản lề cửa thì cửa có dễ mở không? Vì sao?
  6. So sánh tác dụng làm quay khi đẩy gần trục và xa trục quay.
  7. Một lực 25 N tác dụng cách trục quay 0,4 m. Tính mômen lực.
  8. Một mômen lực có độ lớn 12 N·m, khoảng cách đến trục là 0,3 m. Tính lực.

Tải tài liệu luyện tập

Các em có thể tải file Word của bộ 40 bài tập để in ra luyện tập hoặc làm bài trực tiếp.

Link tải: ÔN TẬP CÁC LOẠI LỰC – 40 BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 (File Word)

Hy vọng bộ câu hỏi này sẽ giúp các em học sinh lớp 8 ôn tập hiệu quả phần kiến thức về các loại lực. Nếu luyện tập đầy đủ, các em sẽ dễ dàng làm tốt các bài kiểm tra và hiểu rõ hơn các hiện tượng vật lí trong đời sống.

Tổng Quan Về Con Lắc Lò Xo: Cấu Tạo, Công Thức, Và Lưu Ý Khi Giải Bài Tập Vật Lý 12

    Con lắc lò xo là một trong những chủ đề quan trọng trong chương trình Vật Lý lớp 12, đặc biệt ở phần dao động cơ học. Dưới đây là tổng quan về cấu tạo, các công thức quan trọng, và một số chú ý giúp học sinh giải bài tập hiệu quả.

     

    Cách Xác Định Tần Số Dao Động Của Hệ Lò Xo: Giúp Học Sinh Hiểu Về Độ Cứng Của Lò Xo

      Tần số dao động của hệ lò xo là một chủ đề quan trọng trong môn Vật lý, đặc biệt khi khám phá dao động điều hòa. Học sinh phổ thông không chỉ cần nắm vững khái niệm về độ cứng của lò xo mà còn hiểu rõ cách tính toán tần số dao động của hệ thống này. Hãy cùng nhau khám phá! 



      110 Câu trắc nghiệm Dao động cơ học Vật lí 12 TỔNG HỢP LÝ THUYẾT DAO ĐỘNG CƠ (PHẦN 3) #1.1 - Chia sẻ Tài Liệu Vật Lí: File Word, Free Download

       Đây là bản xem trước, có link tải về miễn phí file word tài liệu này ở dưới nha. 
      110 Câu trắc nghiệm Dao động cơ học Vật lí 12 TỔNG HỢP LÝ THUYẾT DAO ĐỘNG CƠ (PHẦN 3) bạn sẽ có được phương pháp giải Vật lí hiệu quả, có thể so sánh phần bài làm với bảng đáp án gửi kèm.
      Một số hình ảnh nổi bật của 110 Câu trắc nghiệm Dao động cơ học Vật lí 12 TỔNG HỢP LÝ THUYẾT DAO ĐỘNG CƠ (PHẦN 3)


      110 Câu trắc nghiệm Dao động cơ học Vật lí 12 TỔNG HỢP LÝ THUYẾT DAO ĐỘNG CƠ (PHẦN 3) #1.1 - Chia sẻ Tài Liệu Vật Lí: File Word, Free Download

      Lực kéo về và Lực Hồi phục của Con lắc lò xo dao động điều hòa - Phân biệt sao cho đúng? - Blog Góc Vật lí buicongthang.blogspot.com

        Trong vật lý phổ thông, khi nói về con lắc lò xo dao động điều hòa, chúng ta thường gặp hai khái niệm: lực kéo về và lực hồi phục. Dưới đây là cách hiểu đúng về hai lực này, Blog Góc vật lí rất mong các bạn hiểu đúng để làm tốt các bài tập Con lắc lò xo, kể cả những bài tập hay và khó nhất để có thể chinh phục mức điểm 8+ trong các bài thi Vật lí của mình.

        Lực kéo về và Lực Hồi phục của Con lắc lò xo dao động điều hòa - Phân biệt sao cho đúng? - Blog Góc Vật lí buicongthang.blogspot.com

        Lực kéo về (lực hồi phục):

        Đây là lực luôn hướng về vị trí cân bằng của vật.

        Độ lớn của lực kéo về tỉ lệ thuận với độ lệch của vật khỏi vị trí cân bằng, được biểu diễn bằng công thức:

         F=−kx 

        Trong đó:

        (F) là lực kéo về.

        (k) là độ cứng của lò xo.

        (x) là độ lệch của vật khỏi vị trí cân bằng.

        Dấu trừ trong công thức cho thấy lực này luôn hướng về vị trí cân bằng.

        Để hiểu rõ hơn về loại lực này, chúng ta cùng xét qua các bài tập về lực kéo về trong con lắc lò xo dao động điều hòa, kèm theo hướng dẫn giải chi tiết sau:

        Bài tập 1: Tính tần số dao động của con lắc lò xo


        Đề bài: Một con lắc lò xo có độ cứng (k = 100 N/m ) và khối lượng vật nặng (m = 0,25 , kg ). Tính tần số dao động của con lắc.

        Giải: Tần số dao động của con lắc lò xo được tính bằng công thức:

        công thức tính Tần số dao động của con lắc lò xo

        Thay các giá trị vào công thức:

        công thức tính Tần số dao động của con lắc lò xo

        f≈3,18Hz

        Bài tập 2: Tính độ cứng của lò xo 

        Đề bài: Một con lắc lò xo dao động điều hòa với biên độ (A = 5 cm). Khi vật nặng đi qua vị trí cân bằng, vận tốc của nó là (v = 2 m/s). Tính độ cứng của lò xo.


        Giải: Khi dao động điều hòa, Tại vị trí cân bằng, động năng của vật đạt cực đại và bằng năng lượng toàn phần của hệ:

        Tại vị trí cân bằng, động năng của vật đạt cực đại và bằng năng lượng toàn phần của hệ dao động điều hòa

        Thay các giá trị vào công thức:

         Tại vị trí cân bằng, động năng của vật đạt cực đại và bằng năng lượng toàn phần của hệ dao động điều hòa

        Vậy ta có độ cứng k ​=400N/m

        Bài tập 3: Xác định tần số dao động của con lắc lò xo khi khối lượng thay đổi

        Đề bài: Một con lắc lò xo có độ cứng (k = 50  N/m ) và khối lượng vật nặng (m = 0,5 kg ). Nếu tăng khối lượng vật nặng lên 4 lần và độ cứng lò xo tăng 2 lần, tính tần số dao động mới của con lắc.

        Giải: Tần số dao động của con lắc lò xo được tính bằng công thức:

        Tần số dao động của con lắc lò xo

        Khi tăng khối lượng vật nặng lên 4 lần và độ cứng lò xo tăng 2 lần, nghĩa là:

        k′=2k=100N/m

        m′=4m=2kg

        Tần số dao động mới của con lắc lò xo:

        Tần số dao động của con lắc lò xo

        Tính số ta có tần số con lắc dao động khi thay đổi khối lượng và độ cứng sẽ là f′ ≈1,12Hz

        Lực đàn hồi:

        Đây là lực xuất hiện khi lò xo bị biến dạng (dãn hoặc nén).

        Độ lớn của lực đàn hồi cũng được tính bằng công thức:

        F=kΔl

        Trong đó:

        (F) là lực đàn hồi.

        (k) là độ cứng của lò xo.

        (Δl) là độ biến dạng của lò xo ( khi bị dãn hoặc bị nén).

        Lực đàn hồi luôn ngược chiều với chiều biến dạng của lò xo .

        Lực kéo về và Lực Hồi phục của Con lắc lò xo dao động điều hòa - Phân biệt sao cho đúng? - Blog Góc Vật lí buicongthang.blogspot.com

        Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo, lực kéo về chính là lực đàn hồi khi xét theo phương ngang. Tuy nhiên, khi xét theo phương thẳng đứng ( chính là trong trường hợp con lắc lò xo treo thẳng đứng), lực kéo về là hợp lực của lực đàn hồi và trọng lực .

        Một dây thép đàn hồi có độ cứng  4000 (N/m)  khi chịu một lực 100 (N)

        tác dụng có giá trùng với trục của dây thì nó biến dạng một đoạn bao nhiêu ?

        Với bài tập này, thay số ta có được độ biến dạng của lò xo như sau:

        Tần số dao động của con lắc lò xo



        Hy vọng thông tin này, Blog Góc Vật lí đã giúp ích cho bạn trong việc tìm tòi và luyện thi vật lý! Nếu bạn cần trao đổi với chúng tôi về nội dung bài viết, hãy comment, để chúng ta trao đổi nhé.

        Đề xuất liên quan đến "Con lắc lò xo dao động điều hòa" đã xuất bản 

        Bạn muốn tìm kiếm gì khác không?

        Đề thi thử Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý - có lời giải chi tiết - 15PB -GVL Tải về file Word Free download - Blog Góc vật lí

        Blog Góc Vật lí chia sẻ "Đề thi thử Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý số 15PB-GVL có lời giải chi tiết" thuộc chủ đề Vật lí 12 LTĐH. Bạn có thể tìm đọc lại bài này bởi từ khóa: Tải về in ra file Word, đề thi thử đại học môn Vật lí, Vật lí 12 LTĐH.

        • Đề xuất liên quan đến "xxx" đã xuất bản 

        Đề thi thử Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý  - Lời giải chi tiết Tải về file Word Free download #15PB-GVL- Blog Góc Vật Lí
         >>>Link tải về (Free Download) ở đây. 

        Đề thi thử Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý - có lời giải chi tiết - 15PB -GVL Tải về file Word Free download - Blog Góc vật lí
        Đề thi thử Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý - có lời giải chi tiết - 15PB -GVL Tải về file Word Free download - Blog Góc vật lí
        A.

        B.
        C.

        D.

        Cho mạch điện như hình vẽ, E = 12(V), ; Đèn thuộc loại là một biến trở. Giá trị của R2 để đèn sáng bình thường là

        Một con lắc lò xo gồm một vật có khối lượng m = 100g gắn vào lò xo có độ cứng k, dao động điều hòa theo phương trình có dạng. Biết đồ thị lực kéo về theo thời gian F(t) như hình vẽ. Lấy. Phương trình dao động của vật là


        Đề thi thử Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lý số 15PB-GVL  có lời giải chi tiết" thuộc chủ đề Vật lí 12 LTĐHĐề thi thử Môn Vật Lý số 15PB có lời giải chi tiết này thuộc chủ đề Vật lí 12, bạn có đóng góp về nội dung bài viết này xin hãy để lại nhận xét cuối bài viết hoặc liên hệ với Admin Góc Vật lí: Bùi Công Thắng nha. Chúc bạn thành công!

        Xem thêm trong tập 550 Câu trắc nghiệm đồ thị Vật Lí 12 LTĐH chủ đề Dao động Cơ Học: 

        Bạn muốn tìm kiếm gì không?

        Đề thi thử Tốt Nghiệp THPT môn Vật Lý 2021 có lời giải chi tiết - Tài Liệu Vật Lí File Word, Free Download 03MGB

        Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2021 môn Vật Lý (có lời giải) - MGB #03MGB

        Đề thi thử Tốt Nghiệp THPT 2021 môn Vật Lý có lời giải chi tiết #03MGB

        ---

        Giới thiệu: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2021 môn Vật Lý của Nhóm GV MGB là tài liệu ôn tập cực kỳ hữu ích. Cuối file tài liệu là đáp án và hướng dẫn giải chi tiết những câu khó, giúp bạn củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng làm bài trong quá trình luyện thi đại học.

        Bài đã công bố: Trắc nghiệm Online: Luyện thi đại học môn Vật lí theo chủ đề Sóng cơ học: LT và Sự truyền sóng

        Đây là bản xem trước. Bạn có thể tải xuống miễn phí file tài liệu đầy đủ ở phía dưới.

        Mô tả tài liệu:

        Đề thi này có mức độ Trung bình, bao gồm 40 câu trắc nghiệm, giúp bạn luyện tập các dạng câu hỏi từ cả 10 lĩnh vực kiến thức Vật lí THPT. Theo Blog Góc Vật lí, phần lớn các câu hỏi thuộc chương trình Vật lí 12, trong đó có khoảng 10% (khoảng 4 câu) thuộc Vật lí 10 và Vật lí 11. Đặc biệt, có 10% câu hỏi ở mức vận dụng cao, giúp bạn thử thách và nâng cao kỹ năng giải bài tập Vật lí dạng trắc nghiệm. Thông qua đề thi này, bạn có thể học được các phương pháp giải Vật lí hiệu quả, góp phần chinh phục thành công các kỳ thi đánh giá năng lực của các trường đại học, hoặc Đề thi THPT Quốc gia môn Vật lý sắp tới. Đây chắc chắn sẽ là nguồn tài nguyên rất hữu ích cho quá trình Luyện thi đại học môn Vật lí của bạn.

        • Định dạng đề thi thử: File Word, miễn phí tải về.
        • Thể loại: Đề thi thử Tốt Nghiệp THPT.
        • Tài liệu Vật lí này dùng cho: Thi thử tốt nghiệp, luyện thi đại học.
        • Môn học: Vật lí hoặc Vật Lý (tra cứu thế nào cũng được).
        • Số lượng câu hỏi: 40 câu trắc nghiệm theo cấu trúc đề tham khảo (đề minh họa) do Bộ GD&ĐT công bố.
        • Thời gian làm bài: 50 phút.
        • Năm áp dụng: 2021.
        de thi thu vat li blog goc vat li

        Hi vọng buicongthang.blogspot.com đã chia sẻ tài liệu Vật Lí hữu ích định dạng File Word, Free Download giúp bạn Luyện thi đại học môn Vật lí thành công!

        --- Khi chia sẻ lại bài viết từ CTV của chúng tôi, xin hãy ghi rõ nguồn: Đề thi thử môn Vật Lí: File Word, Free Download. Chúc bạn Học tốt Vật lí, góp phần chinh phục thành công các kì Kiểm tra học kì, thi TN THPT và thành công ---

        Nội dung dạng text:

         ĐỀ SỐ 3
         ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
         MÔN: VẬT LÝ
         Năm học: 2020-2021
         Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian phát đề)
        
         Câu 1. Khi nói về một vật đang dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây là đúng?
         	A. Vectơ gia tốc của vật đổi chiều khi vật có li độ cực đại.
         	B. Vectơ vận tốc và gia tốc của vật cùng chiều nhau khi vật chuyển động về phía vị trí cân bằng.
         	C. Vectơ gia tốc của vật luôn hướng ra xa vị trí cân bằng.
         	D. Vectơ vận tốc và gia tốc của vật cùng chiều nhau khi vật chuyển động ra xa vị trí cân bằng.
         Câu 2. Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với tụ điện. Biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở và giữa hai bản tụ điện lần lượt là 100V và V. Độ lệch pha giữa điện áp hai đầu đoạn mạch và dòng điện bằng
         	A. 	B. 	C. 	D. 
         Câu 3. Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian
         	A. luôn ngược pha nhau.		B. với cùng biên độ.
         	C. luôn cùng pha nhau.		D. với cùng tần số.
         Câu 4. Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Cơ năng của con lắc là
         	A. tổng động năng và thế năng của nó.	B. hiệu động năng và thế năng của nó.
         	C. tích động năng và thế năng của nó.	D. biến thiên điều hòa theo thời gian.
         Câu 5. Năng lượng liên kết của một hạt nhân
         	A. có thể dương hoặc âm.		B. càng lớn thì hạt nhân càng bền.
         	C. càng nhỏ thì hạt nhân càng bền.	D. có thể bằng 0 với các hạt nhân đặc biệt.
         Câu 6. Một máy biến áp lý tưởng có cuộn sơ cấp gồm 1000 vòng dây được mắc vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng , khi đó điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là . Số vòng dây của cuộn thứ cấp là
         	A. 500 vòng.	B. 25 vòng.	C. 100 vòng.	D. 50 vòng.
         Câu 7. Do sự phát bức xạ nên mỗi ngày (86400 s) khối lượng Mặt Trời giảm một lượng 3,744.1014 kg. Biết vận tốc ánh sáng trong chân không là 3.108 m/s. Công suất bức xạ (phát xạ) trung bình của Mặt Trời bằng
         	A. 6,9.1015MW.	B. 3,9.1020MW.	C. 4,9.1040MW.	D. 5,9.1010MW.
         Câu 8. Hai nguồn sóng kết hợp A, B dao động ngược pha, có AB = 20 cm, bước sóng 1,5 cm. Điểm dao động với biên độ cực tiểu trên AB cách trung điểm AB một khoảng nhỏ nhất bằng
         	A. 0,25 cm.	B. 0,5 cm.	C. 1,5 cm.	D. 0,75 cm.
         Câu 9. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 . Biết khoảng cách giữa hai khe là 0,6 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 0,8 m. Khoảng cách từ vân tối thứ 2 đến vân sáng bậc 7 nằm cùng phía so với vân trung tâm trên màn quan sát bằng
         	A. 5,1 mm.	B. 2,7 mm.	C. 3,3 mm.	D. 5,7 mm.
         Câu 10. Đặt điện áp xoay chiều  (U > 0) vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Gọi Z và I lần lượt là tổng trở của đoạn mạch và cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch. Hệ thức nào sau đây đúng? 
         	A. 	B. 	C. 	D. 
         Câu 11. Hai điện tích  đặt tại A, B trong không khí (AB = 6cm). Xác định lực tác dụng lên , nếu CA = 4 cm, CB = 2 cm?
         	A. 0,24 N.	B. 0,14 N.	C. 0,32 N.	D. 0,18 N.
         Câu 12. Một mạch dao động gồm một cuộn dây có độ tự cảm L = 1, 2.10-4 H và một tụ điện có điện dung C = 3nF. Do các dây nối và cuộn dây có điện trở tổng cộng r = 2  nên có sự tỏa nhiệt trên mạch. Để duy trì dao động trong mạch không bị tắt dần với điện áp cực đại của tụ thì trong một tuần lễ phải cung cấp cho mạch một năng lượng là
         	A. 76,67 J.	B. 544,32 J.	C. 155,25 J.	D. 554,52 J.
         Câu 13. Một hạt có khối lượng nghỉ , chuyển động với tốc độ  (với c là tốc độ ánh sáng trong chân không). Theo thuyết tương đối, năng lượng toàn phần của hạt sẽ
         	A. gấp 2 lần động năng của hạt.	B. gấp bốn lần động năng của hạt.
         	C. gấp  lần động năng của hạt.	D. gấp  lần động năng của hạt.
         Câu 14. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó ,
         . Biết đèn dây tóc sảng bình thường. Hiệu điện
         thế định mức và công suất định mức của bóng đèn lần lượt là
         	A. 4,5 V và 2,75 W.	B. 5,5 V và 2,75 W.
         	C. 5,5 V và 2,45 W.	D. 4,5 V và 2,45 W.
         Câu 15. Khi đưa con lắc đơn xuống sâu theo phương thẳng đứng (bỏ qua sự thay đổi của chiều dài dây treo con lắc) thì tần số dao động điều hoà của nó sẽ
         A. giảm vì gia tốc trọng trường giảm theo độ sâu. 
         B. tăng vì chu kì dao động giảm.
         C. tăng vì tần số tỉ lệ nghịch với gia tốc trọng trường. 
         D. không đổi vì tần số dao động của nó không phụ thuộc gia tốc trọng trường.
         Câu 16. Một dây dẫn thẳng dài đặt trong không khí có dòng điện với cường độ I chạy qua. Độ lớn cảm ứng từ B do dòng điện này gây ra tại một điểm cách dây một đoạn được tính bởi công thức
         	A. 	B. 	C. 	D. 
         Câu 17. Người ta không thấy có electron bật ra khỏi mặt kim loại chiếu chùm ánh sáng đơn sắc vào nó. Đó là vì
         A. Chùm ánh sáng có cường độ quá nhỏ.
         B. Kim loại hấp thụ quá ít ánh sáng đỏ.
         C. Công thoát của electron nhỏ so với năng lượng của phôtôn.
         D. Bước sóng của ánh sáng lớn hơn so với giới hạn quang điện.
         Câu 18. Một con lắc lò xo có k = 40 N/m và m = 100 g. Dao động riêng của con lắc này có tần số góc là
         	A. 400 rad/s. 	B. 0,1rad/s. 	C. 20 rad/s. 	D. 0,2 rad/s.
         Câu 19: Tốc độ truyền sóng cơ không phụ thuộc vào
         A. tần số và biên độ của sóng.
         B. nhiệt độ của môi trường và tần số của sóng.
         C. bản chất của môi trường lan truyền sóng.
         D. biên độ của sóng và bản chất của môi trường.
         Câu 20: Kim loại dùng làm catôt của một tế bào quang điện có giới hạn quang điện là 0,5m. Chiếu vào catôt đồng thời hai bức xạ có bước sóng là 0,452 m và 0,243 m. Lấy h = 6, 625.10-34Js; c=3.108m/s; mc = 9,1.10-31 kg. Vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện là
         	A. 9,61.105m/s. 	B. 9,88.104m/s. 	C. 3,08.105m/s. 	D. 9,88.105m/s.
         Câu 21: Hạt nhân  có năng lượng liên kết là 783 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là
         A. 19,6 MeV/nuclôn. 	B. 6,0 MeV/nuclôn.
         C. 8,7 MeV/nuclôn. 	D. 15,6 MeV/nuclôn.
         Câu 22: Trên một tờ giấy vẽ hai vạch cách nhau 1mm như hình vẽ. Đưa tờ giấy ra xa mắt dần cho đến khi mắt cách tờ giấy một khoảng d thì thấy hai vạch đó như nằm trên một đường thẳng. Nếu năng suất phân li của mắt là 1’ thì d gần giá trị nào nhất sau đây? 
         A. 1,8m. 	B. 1,5m. 
         C. 4,5m. 	D. 3,4m.
         Câu 23: Từ không khí người ta chiếu xiên tới mặt nước nằm ngang một chùm tia sáng hẹp song song gồm hai ánh sáng đơn sắc: màu vàng, màu tím. Khi đó chùm tia khúc xạ 
         A. vẫn chỉ là một chùm tia sáng hẹp song song.
         B. gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu tím, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng nhỏ hơn góc khúc xạ của chùm màu tím.
         C. gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu tím, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng lớn hơn góc khúc xạ của chùm màu tím.
         D. chỉ là chùm tia màu vàng còn chùm tia màu tím bị phản xạ toàn phần.
         Câu 24: Hạt  có động năng  đến va chạm với hạt nhân  đứng yên, gây ra phản ứng: . Cho biết khối lượng các hạt nhân: m = 4,0015u; mp =1,0073u; mn = 13,9992u; mX = 16,9947u; 1uc2 = 931 (MeV). Động năng tối thiểu của hạt  để phản ứng xảy ra là 
         	A. 1,21 MeV. 	B. 1,32 MeV. 	C. 1,24 MeV.	D. 2 MeV.
         Câu 25: Trong một mạch dao động điện từ lý tưởng đang có dao động điện từ tự do với điện tích trên một bản tụ có biểu thức . Biểu thức của cường độ dòng điện chạy trong cuộn dây L là  
         A. 	B. 
         C.  	D. 
         Câu 26: Đặt vào hai đầu mạch điện gồm R = 50, cuộn dây thuần cảm L và tụ điện có điện dung  mắc nối tiếp một hiệu điện thế  (V). Khi đó dòng điện tức thời trễ pha  rad so với điện áp giữa hai đầu mạch điện. Độ tự cảm L của cuộn dây là 
         	A.  	B.  	C.  	D. 
         Câu 27: Cho năng lượng các trạng thái dừng của nguyên tử Hiđrô có biểu thức . Cho các hằng số và . Một khối khí Hiđrô loãng đang bức xạ ra một số loại phôtôn trong đó phôtôn có bước sóng ngắn nhất là . Số phôtôn khác loại mà khối khí bức xạ là
         	A. 3 loại 	B. 6 loại	C. 10 loại 	D. 5 loại
         Câu 28: Một vật dao động điều hòa với biên độ 6 cm. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi vật có động năng bằng  lần cơ năng thì vật cách vị trí cân bằng một đoạn
         	A. 6 cm 	B. 4,5 cm	C. 4 cm	D. 3 cm
         Câu 29: Trên một sợi dây có chiều dài l, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Trên dây có một bụng sóng. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là v không đổi. Tần số của sóng là
         	A. 	B. 	C. 	D. 
         Câu 30: Phát biểu nào sau đây sai. Quang phổ vạch 
         A. phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ không phụ thuộc nhiệt độ.
         B. phát xạ có các vạch màu riêng lẻ trên nền đen.
         C. hấp thụ có những vạch đen trên nền quang phổ liên tục.
         D. phát xạ do các khí hay hơi ở áp suất thấp bị kích thích phát ra.
         Câu 31: Một con lắc đơn gồm sợi dây có chiều dài 20 cm treo tại một điểm cố định. Kéo con lắc khỏi phương thẳng đứng một góc bằng 0,1 rad về phía bên phải rồi truyền cho con lắc một tốc độ bằng  (cm/s) theo phương vuông góc với dây. Coi con lắc dao động điều hòa. Cho gia tốc trọng trường 9,8 m/s2. Biên độ dài của con lắc
         	A. 3,2 cm	B. 2,8 cm	C. 4 cm	D. 6 cm
         Câu 32: Kim loại làm catôt của tế bào quang điện có công thoát A = 3,45 eV. Khi chiếu vào 4 bức xạ điện từ có  thì bức xạ nào xảy ra hiện tượng quang điện 
         	A. 	B. 	C. 	D. Cả 4 bức xạ trên
         Câu 33: Cho mạch điện xoay chiều tần số 50 (Hz) nối tiếp theo đúng thứ tự: điện trở thuần 50 (); cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm  (H) và tụ điện có điện dung  (mF). Tính độ lệch pha giữa uRL và uLC 
         	A. 	B. 	C. 	D. 
         Câu 34: Một con lắc lò xo đặt nằm ngang gồm lò xo có độ cứng k = 18 N/m và vật nặng có khối lượng . Đưa vật đến vị trí lò xo dãn 10 cm rồi thả nhẹ cho vật dao động điều hòa. Sau khi vật đi được 2 cm thì giữ cố định lò xo tại điểm C cách đầu cố định một đoạn  chiều dài lò xo và khi đó vật tiếp tục dao động điều hòa với biên độ A1. Sau một khoảng thời gian vật đi qua vị trí có động năng bằng 3 lần thế năng và lò xo đang giãn thì thả điểm cố định C ra và vật dao động điều hòa với biên độ A2. Giá trị Al, A2 lần lượt là
         	A.  cm và 10 cm	B.  cm và 9,1 cm	
         	C.  cm và 9,1 cm	D.  cm và 10 cm
         Câu 35: Đặt điện áp 50 V - 50 Hz vào đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở 40 và cuộn dây thuần cảm thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm là UL = 30V. Độ tự cảm của cuộn dây là
         	A. 	B. 	C. 	D. 
         Câu 36: Chọn phương án sai.
         A. Tia hồng ngoại là bức xạ mắt nhìn thấy được.
         B. Bước sóng tia hồng ngoại nhỏ hơn sóng vô tuyến.
         C. Vật ở nhiệt độ thấp phát tia hồng ngoại.
         D. Vật ở nhiệt độ trên 3000oC có bức xạ tia hồng ngoại.
         Câu 37: Một sóng dừng trên dây có bước sóng 4 cm và N là một nút sóng. Hai điểm A, B trên dây nằm về một phía so với N và có vị trí cân bằng cách N những đoạn lần lượt là 0,5 cm và  cm. Ở cùng một thời điểm (trừ lúc ở biên) tỉ số giữa vận tốc của A so với B có giá trị là
         	A. 	B. 	C. 	D. 
         Câu 38: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,2 m. Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng hỗn hợp gồm hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng 500 nm và 660 nm thì thu được hệ vân giao thoa trên màn. Biết vân sáng chính giữa (trung tâm) ứng với hai bức xạ trên trùng nhau. Khoảng cách từ vân chính giữa đến vân gần nhất cùng màu với vân chính giữa là
         	A. 4,9 mm	B. 19,8 mm	C. 9,9 mm	D. 29,7 mm
         Câu 39: Ở mặt chất lỏng có hai nguồn S1, S2 cách nhau 19 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là  (t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng của mặt chất lỏng là 40 cm/s. Gọi M là điểm ở mặt chất lỏng, gần A nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với các nguồn. Khoảng cách từ M tới AB là
         	A. 2,86 cm	B. 3,96 cm	C. 1,49 cm	D. 3,18 cm
         Câu 40: Điện năng được truyền tải từ nhà máy đến nơi tiêu thụ với công suất truyền đi P là không đổi. Ban đầu hiệu suất của quá trình truyền tải là 80%. Coi hệ số công suất của mạch truyền tải luôn được giữ . Nếu người ta giảm điện trở của dây dẫn xuống một nửa và lắp một máy tăng áp với hệ số tăng k = 5 trước khi truyền đi thì hiệu suất của quá trình truyền tải là
         	A. 66%	B. 90%	C. 99,6%	D. 62%
        
         Đáp án
         1-B
         2-B
         3-D
         4-A
         5-B
         6-D
         7-B
         8-D
         9-C
         10-C
         11-D
         12-B
         13-A
         14-B
         15-A
         16-C
         17-D
         18-B
         19-A
         20-A
         21-C
         22-D
         23-C
         24-A
         25-B
         26-D
         27-A
         28-D
         29-D
         30-A
         31-C
         32-B
         33-C
         34-A
         35-B
         36-A
         37-B
         38-C
         39-D
         40-C
        
        
         LỜI GIẢI CHI TIẾT
         Câu 1: Đáp án B
         Câu A sai vì vectơ gia tốc đổi chiều khi vật qua vị trí cân bằng (li độ cực tiểu).
         Câu C sai vì vectơ gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng.
         Câu D sai vì khi vật chuyển động ra xa vị trí cân bằng thì vectơ vận tốc chuyển động ra vị trí cân bằng và vectơ gia tốc chuyển động về vị trí cân bằng nên hai vectơ này ngược chiều nhau.
         Câu 2: Đáp án B
         Độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện: 
         Câu 3. Đáp án D
         Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian với cùng tần số.
         Mối quan hệ về pha của điện tích q, cường độ dòng điện I
         - i sớm pha hơn q một góc .
         - u cùng pha với q.
         - i sớm pha hơn u một góc .
         - Ba đại lượng u, i, q luôn biến thiên điều hòa theo thời gian với cùng tần số.
         Câu 4. Đáp án A
         Cơ năng của con lắc dao động điều hòa bằng tổng động năng và thế năng. 
         Câu 5. Đáp án B
         Năng lượng liên kết của một hạt nhân càng lớn thì hạt nhân càng bền.
         - Năng lượng liên kết của hạt nhân X là năng lượng tỏa ra khi các nuclôn riêng rẽ liên kết thành hạt nhân hoặc là năng lượng tối thiểu cần thiết để phá vỡ hạt nhân thành các nuclôn riêng rẽ: .
         - Năng lượng liên kết riêng là đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân, năng lượng liên kết càng lớn thì hạt nhân càng bền vững và ngược lại.
         Câu 6. Đáp án D 
         Áp dụng công thức máy biến áp  vòng.
         Câu 7. Đáp án B
         Công suất bức xạ trung bình của mặt trời:
        
         Câu 8. Đáp án D
         Điểm M dao động với biên độ cực tiểu (hai nguồn ngược pha): 
         Giả sử M lệch về phía A cách trung điểm AB một khoảng x thì:
         .
         Khi đó: cm.
         Câu 9. Đáp án C
         Khoảng vân: mm.
         Do 2 vân sáng nằm cùng phía nên  Khoảng cách giữa hai vân sáng này là: mm.
         Câu 10. Đáp án C
         Điện áp hiệu dụng của đoạn mạch: U = IZ .
         Câu 11. Đáp án D
         Lực tổng hợp tác dụng lên q3 là: 
         Vì AC + CB = AB nên C nằm trong đoạn AB. 
         cùng dấu nên  là lực đẩy
         cùng dấu nên  là lực hút
         Do  và  cùng chiều  cùng chiều 
        
         Câu 12. Đáp án B
         Dòng điện cực đại chạy trong mạch .
         Để duy trì dao động của mạch cần cung cấp cho mạch một năng lượng có công suất đúng bằng công suất tỏa nhiệt trên r:  W.
         Năng lượng cần cung cấp trong một tuần lễ: .
         Câu 13. Đáp án A
         Tỉ số giữa năng lượng toàn phần và động năng của hạt:
        
         Câu14. Đáp án B
        
         Câu 15. Đáp án A 
         Gia tốc phụ thuộc vào độ sâu z theo công thức: , z tăng thì g giảm.
         Mà nên z tăng thì f giảm.
         Bài toán gia tốc trọng trường ở độ cao h hoặc độ sâu z
         - Gia tốc trọng trường ở mực nước biển: .
         + : hằng số hấp dẫn.
         + M: khối lượng Trái Đất.
         + R: bán kính Trái Đất.
         - Gia tốc trọng trường ở độ cao h so với mực nước biển:
        
         - Gia tốc trọng trường ở độ sâu z so với mực nước biển:
        
         Câu 16. Đáp án D
         Độ lớn cảm ứng từ B do dòng điện này gây ra tại một điểm cách dây r: .
         Câu 17. Đáp án D 
         Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi bước sóng kích thích nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện .
         Câu 18. Đáp án B
         Tần số của con lắc lò xo:  (rad/s).
         Câu 19. Đáp án A
         Tốc độ truyền sóng cơ không phụ thuộc vào tần số và biên độ của sóng mà chỉ phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của môi trường.
         Câu 20. Đáp án A
         Ta có: 
         Hệ thức Anh-xtanh:  nên do  suy ra 
         Vận tốc cực đại của các electron quang điện:
         m/s.
         Câu 21: Đáp án C
         Năng lượng liên kết riêng: MeV/nuclôn.
         Câu 22: Đáp án D
         Góc trông vật: (m)
         Câu 23: Đáp án C
         Trong hiện tượng tán sắc thì góc lệch thỏa mãn: 
         Dđỏ < Dcam < Dvàng < Dlục < Dlam < Dchàm < Dtím.
         Do đó, góc khúc xạ thỏa mãn rđỏ > rcam > rvàng > rlục > rlam > rchàm > rtím.
         Câu 24: Đáp án A
         Cách 1: 
         Cách 2: Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng toàn phần
        
         .
         Nếu phản ứng thu năng lượng  thì động năng tối thiểu của hạt đạn A cần thiết để phản ứng thực hiện là .
         Câu 25: Đáp án B
         Ta có: .
         Câu 26: Đáp án D
         Ta có: 
         .
         Câu 27: Đáp án A
         Bước sóng ngắn nhất ứng với khe năng lượng lớn nhất:
         .
         Số phôtôn khác loại mà khối khí bức xạ là:  loại.
         Câu 28: Đáp án D
         Theo đề:  mà  
         (cm).
         Câu 29: Đáp án D
         Tần số của sóng dừng ứng với 1 bụng sóng : .
         Câu 30: Đáp án A
         Câu 31: Đáp án C
         Biên độ dài: 
         .
         Phương trình li độ và vận tốc con lắc đơn
         - Phương trình dao động hay li độ:  (li độ dài).
          (li độ góc).
        
         - Phương trình vận tốc: .
         - Công thức độc lập:  hay .
         Câu 32: Đáp án B
         Bước sóng giới hạn của tế bào quang điện là: 
         Để xảy ra hiện tượng quang điện thì .
         Do vậy, với 4 bức sóng trên thì bước sóng  và  gây ra được hiện tượng quang điện.
         Câu 33: Đáp án C
         Ta có: ; 
         .
         Độ lệch pha của mạch RLC nối tiếp:
         -  hoặc .
         : u sớm pha hơn i nên mạch có tính cảm kháng.
         : u trễ pha hơn i nên mạch có tính dung kháng.
         : u cùng pha hơn i.
         Câu 34: Đáp án A
         Tốc độ của con lắc tại vị trí lò xo đi được 2 cm: 
         Sau khi cố định C phần lò xo gắn với con lắc có độ cứng , khi đó lò xo chỉ giãn 
          cm
         Biên độ dao động của con lắc này là cm.
         Tại vị trí động năng bằng 3 lần thế năng ta lại thả điểm C, vị trí này vật đang có li độ . Khi đó: 
         ; .
         Áp dụng bảo toàn cơ năng: cm.
         Câu 35: Đáp án B
         Ta có: (V).
         .
         Câu 36: Đáp án A
         Câu 37: Đáp án B
         Biên độ dao động của phần tử dây cách nút một khoảng d được xác định bằng biểu thức:
         .
         Mặt khác: M và N thuộc hai bó sóng dao động ngược pha nhau.
         .
         Biểu thức sóng dừng trên dây: Xét sợi dây AB có chiều dài l có đầu A gắn với nguồn dao động, phương trình dao động tại A: . M là 1 điểm bất kì trên AB cách A một khoảng là d. Coi a là không đổi.
         - Phương trình sóng dừng tại M:
         .
         - Biên độ sóng dừng tại M: 
         Câu 38: Đáp án C
         Khoảng vân của bước sóng 500 nm là 
         Điều kiện để 2 vân sáng trùng nhau 
         Khoảng vân trùng: .
         Vậy khoảng cách từ vân chính giữa đến vân gần nhất cùng màu với vân chính giữa là 9,9 mm.
         Bài toán hai vân sáng trùng nhau
         - Nếu tại điểm M trên màn có 2 vân sáng của 2 bức xạ trùng nhau (tại M cho vạch sáng cùng màu với vạch sáng trung tâm) thì
          (phân số tối giản) (*) .
         - Khoảng vân trùng: .
         Câu 39: Đáp án D
         Bước sóng: cm.
         Số điểm dao động với biên độ cực đại trên :
         .
         Điều kiện để M dao động cực đại và đồng pha với hai nguồn là:  (Với n, k cùng chẵn hoặc cùng lẻ).
         Do đó, M gần  nhất nên M thuộc cực đại ngoài cùng (M nằm trên cực đại bậc 4)
         Suy ra:  và n phải chẵn.
         Mặt khác: .
         Vì n chẵn nên . Khi đó, ta có: 
        
         Từ hình vẽ, ta có:
         .
         Vậy  cm.
         Câu 40: Đáp án C
         Ta có: nếu chọn  thì .
         Lập bảng tỉ lệ.
        
        
         Công suất
         Điện áp truyền đi
         Điện trở
         Hao phí
         Ban đầu
         P
         U
         R
         20
         Lúc sau
         10U
        
        
         .
         

        Bạn muốn tìm kiếm gì khác không?

        Tải Đáp Án đề minh họa Thi Tốt nghiệp THPT môn Vật lí 2024 kèm ĐÁP ÁN mới nhất từ Blog góc Vật Lí - pdf file

        Đề xuất liên quan đến "Đề minh họa của bộ" đã xuất bản 

        Blog Góc Vật lí chia sẻ File PDF Tài liệu Vật lý "Đề minh họa thi tốt nghiệp THPT 2024 môn Vât lý có lđáp án mới nhất" cho các bạn thí sinh luyện dạng đề và làm quen kết cấu đề thi tốt nghiệp 2024 , tài liệu này thuộc chủ đề  . 
        Đáp án đề minh hoạ 2024 môn Vật Lý

         >>>Link tải về đáp án đề minh họa môn vật lí 2024 của bộ GD công bố tháng 3 2024 (Free Download) ở đây. 

        Bài đăng nổi bật

        Tóm Tắt Lý Thuyết Vật Lí 12 Theo Chuyên Đề – Tài Liệu Ôn Thi THPT Hiệu Quả

        Trong giai đoạn ôn thi THPT, việc hệ thống lại kiến thức một cách logic và dễ nhớ là yếu tố quyết định giúp học sinh đạt điểm cao môn Vật...

        Phổ biến nhất all

        Hottest of Last30Day

        Bài đăng phổ biến 7D