Hiển thị bài đăng được sắp xếp theo ngày cho truy vấn truyền sóng điện từ. Sắp xếp theo mức độ liên quan Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị bài đăng được sắp xếp theo ngày cho truy vấn truyền sóng điện từ. Sắp xếp theo mức độ liên quan Hiển thị tất cả bài đăng

Tổng hợp 10 dạng bài truyền sóng điện từ thường gặp trong đề thi THPT. Hướng dẫn cách giải nhanh, mẹo tránh sai và bài tập thực chiến giúp học sinh đạt điểm cao

Truyền Sóng Điện Từ Trong Đề Thi THPT: 10 Dạng Bài Thường Gặp & Cách Giải Nhanh

Truyền Sóng Điện Từ Trong Đề Thi THPT: 10 Dạng Bài Thường Gặp & Cách Giải Nhanh

Chuyên đề truyền sóng điện từ gần như xuất hiện mỗi năm trong đề thi tốt nghiệp THPT. Đây là phần kiến thức không quá khó nhưng dễ mất điểm nếu nhầm đơn vị hoặc công thức.

Nếu bạn chưa đọc bài nền tảng, nên xem trước:


Dạng 1: Tính bước sóng

Công thức:

λ = c / f

Nhớ: MHz → 106 Hz


Dạng 2: Tính tần số

f = c / λ


Dạng 3: Tính thời gian truyền sóng

t = s / c

Dạng vệ tinh thường cho khoảng cách ~ 36 000 km → t ≈ 0,12 s


Dạng 4: Phân biệt sóng điện từ và sóng cơ

 

Phân biệt sóng điện từ và sóng cơ
Phân biệt sóng điện từ và sóng cơ

  • Sóng điện từ truyền được trong chân không
  • Sóng cơ cần môi trường

Dạng 5: Quan hệ giữa f và T

f = 1/T


Dạng 6: Tính năng lượng photon

E = h.f

h = 6,625 × 10-34 Js


Dạng 7: Bài toán vệ tinh địa tĩnh

  • Luôn cộng R + h
  • Đổi km → m

Dạng 8: So sánh bước sóng

Tần số lớn → bước sóng nhỏ.


Dạng 9: Sóng trong môi trường

Dùng v thay vì c.


Dạng 10: Bài tổng hợp nhiều công thức

Kết hợp:

  • c = fλ
  • f = 1/T
  • t = s/c

5 Mẹo Lấy Điểm Nhanh

  • Thuộc duy nhất: 3×108
  • Đổi đơn vị trước khi bấm máy
  • Kết quả vệ tinh thường ~ 0,12 s
  • Kiểm tra số mũ
  • So sánh logic: f tăng → λ giảm

Kết luận

Truyền sóng điện từ là phần dễ lấy điểm nếu hiểu bản chất và luyện tập đúng dạng. Đừng học thuộc rời rạc – hãy liên kết công thức và đơn vị.

Xem hệ thống khái niệm đầy đủ tại:

Trang tổng hợp “Vật lí là gì?”

Vận tốc truyền sóng là gì? Tổng hợp lý thuyết sóng điện từ, công thức c = 3×10^8 m/s và bài tập truyền sóng điện từ thực chiến giúp học sinh luyện thi THPT đạt điểm cao

Vận Tốc Truyền Sóng Là Gì? Bài Tập Truyền Sóng Điện Từ Thực Chiến Ôn Thi THPT

Vận Tốc Truyền Sóng Là Gì? Bài Tập Truyền Sóng Điện Từ Thực Chiến Ôn Thi THPT

Trong chương Sóng điện từ, một đại lượng học sinh thường sử dụng nhưng chưa thật sự hiểu bản chất là vận tốc truyền sóng. Đây là chìa khóa để giải nhanh các bài toán tính bước sóng, tần số và thời gian truyền tín hiệu trong đề thi THPT.


1. Vận tốc truyền sóng là gì?

Vận tốc truyền sóng (ký hiệu v) là tốc độ lan truyền dao động trong không gian.

Công thức tổng quát:

v = f.λ

Trong đó:

  • f: tần số (Hz)
  • λ: bước sóng (m)

 

Vận tốc truyền sóng điện từ
Vận tốc truyền sóng điện từ

2. Vận tốc truyền sóng điện từ

Với sóng điện từ trong chân không:

c = 3 × 108 m/s

Đây là hằng số bắt buộc phải thuộc khi đi thi.

Ôn lại khái niệm nền tảng tại:


3. Khi nào dùng v? Khi nào dùng c?

  • Sóng cơ → dùng v (phụ thuộc môi trường)
  • Sóng điện từ trong chân không → dùng c = 3×108

Trong đề thi THPT, gần như mọi bài truyền sóng điện từ đều dùng giá trị c này.


4. Bài tập truyền sóng điện từ thực chiến

Bài 1 (Tính bước sóng)

Một sóng điện từ có tần số 150 MHz. Tính bước sóng.

150 MHz = 1,5 × 108 Hz

λ = c / f = (3 × 108) / (1,5 × 108) = 2 m

Đáp án: 2 m


Bài 2 (Tính thời gian truyền sóng)

Một tín hiệu truyền từ mặt đất lên vệ tinh cách 36 000 km. Tính thời gian truyền.

36 000 km = 3,6 × 107 m

t = s / c = (3,6 × 107) / (3 × 108) = 0,12 s = 120 ms

Đây là dạng bài cực kỳ quen thuộc trong đề thi.


Bài 3 (Tính tần số)

Một sóng có bước sóng 0,75 m. Tính tần số.

f = c / λ = (3 × 108) / 0,75 = 4 × 108 Hz


5. 5 lỗi sai học sinh hay mắc

  • Quên đổi km → m
  • Quên đổi MHz → Hz
  • Nhầm công thức v = fλ
  • Không nhớ hằng số 3×108
  • Nhầm sóng điện từ với sóng cơ

6. Mẹo lấy điểm nhanh trong phòng thi

  • Thấy truyền sóng điện từ → nghĩ ngay đến c = 3×108
  • Kết quả thời gian vệ tinh thường ≈ 0,12 s
  • Kiểm tra đơn vị trước khi chọn đáp án

Kết luận

Vận tốc truyền sóng là cầu nối giữa tần số và bước sóng. Nắm chắc công thức v = fλ và hằng số c = 3×108 m/s sẽ giúp bạn giải nhanh hầu hết các bài truyền sóng điện từ trong đề thi THPT.

Xem toàn bộ hệ thống khái niệm nền tảng tại:

Trang tổng hợp “Vật lí là gì?”

Tần số là gì? Phân biệt tần số và chu kỳ trong Vật lí THPT, công thức f = 1/T, ví dụ tính nhanh và bài tập mẫu giúp học sinh đạt điểm cao phần sóng và dao động

Tần Số Là Gì? Phân Biệt Với Chu Kỳ & Cách Làm Bài Thi THPT
Tần Số Là Gì? Phân Biệt Với Chu Kỳ & Cách Làm Bài Thi THPT
Tần Số Là Gì? Phân Biệt Với Chu Kỳ & Cách Làm Bài Thi THPT


Tần Số Là Gì? Phân Biệt Với Chu Kỳ & Cách Làm Bài Thi THPT

Tần số là khái niệm xuất hiện xuyên suốt trong chương Dao động – Sóng cơ – Sóng điện từ. Rất nhiều học sinh nhầm lẫn giữa tần số và chu kỳ, dẫn đến sai công thức trong phòng thi.

Nếu bạn chưa đọc bài nền tảng về sóng điện từ, xem tại:

Sóng điện từ là gì? Lý thuyết trọng tâm


1. Tần số là gì?

Tần số (ký hiệu f) là số dao động thực hiện được trong một giây.

Đơn vị: Héc (Hz)

  • 1 Hz = 1 dao động/giây
  • 1 kHz = 103 Hz
  • 1 MHz = 106 Hz

Hiểu đơn giản: tần số cho biết dao động nhanh hay chậm.


2. Chu kỳ là gì?

Chu kỳ (ký hiệu T) là thời gian để thực hiện một dao động toàn phần.

Đơn vị: giây (s)

Chu kỳ càng nhỏ → dao động càng nhanh.


3. Công thức liên hệ giữa tần số và chu kỳ

f = 1 / T

T = 1 / f

Đây là công thức cực kỳ quan trọng và thường xuất hiện trực tiếp trong đề thi.


4. Ví dụ thực chiến

Ví dụ 1

Một dao động có chu kỳ T = 0,02 s. Tính tần số.

f = 1 / 0,02 = 50 Hz


Ví dụ 2

Một sóng điện từ có tần số 100 MHz. Tính chu kỳ.

100 MHz = 108 Hz

T = 1 / (108) = 10-8 s


5. Liên hệ với bước sóng

Trong sóng điện từ:

c = f.λ

Từ đó suy ra:

  • λ = c / f
  • f = c / λ

Xem bài chi tiết về bước sóng tại:

Bước sóng là gì? Ví dụ và bài tập mẫu


6. Phân biệt nhanh trong phòng thi

Tần số (f) Chu kỳ (T)
Số dao động trong 1 giây Thời gian cho 1 dao động
Đơn vị: Hz Đơn vị: giây (s)
Tăng → dao động nhanh hơn Giảm → dao động nhanh hơn

7. Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm công thức f = T
  • Không đổi MHz về Hz
  • Bấm máy sai số mũ
  • Nhầm f và ω (tần số góc)

8. Mẹo đạt điểm cao

  • Nhớ duy nhất: f = 1/T
  • Luôn kiểm tra đơn vị trước khi bấm máy
  • Nhớ rằng f lớn ↔ T nhỏ

Kết luận

Tần số và chu kỳ là hai đại lượng nghịch đảo của nhau. Hiểu đúng mối liên hệ này giúp bạn làm nhanh các câu hỏi dao động và sóng điện từ trong đề thi THPT.

Xem thêm toàn bộ hệ thống khái niệm nền tảng tại:

Trang tổng hợp “Vật lí là gì?”


Bài viết liên quan

Sóng Điện Từ Là Gì? Lý Thuyết Trọng Tâm & Cách Làm Bài Thi THPT - Blog góc Vật lí

Sóng Điện Từ Là Gì? Lý Thuyết Trọng Tâm & Cách Làm Bài Thi THPT

Bước Sóng Là Gì? Công Thức, Ví Dụ Tính Nhanh & Bài Tập Mẫu Ôn Thi THPT
Bước Sóng Là Gì? Công Thức, Ví Dụ Tính Nhanh & Bài Tập Mẫu Ôn Thi THPT

Sóng Điện Từ Là Gì? Lý Thuyết Trọng Tâm & Cách Làm Bài Thi THPT

Sóng điện từ là một trong những chuyên đề quan trọng trong chương trình Vật lí THPT và gần như năm nào cũng xuất hiện trong đề thi tốt nghiệp. Tuy nhiên, nhiều học sinh chỉ học thuộc công thức mà chưa hiểu rõ bản chất.

qua bài viết này, Blog góc Vật lí sẽ giúp bạn:

  • Hiểu đúng sóng điện từ là gì
  • Nắm chắc đặc điểm quan trọng nhất
  • Biết công thức cần nhớ khi làm bài
  • Áp dụng vào dạng bài thi thực tế

1. Sóng điện từ là gì?

Sóng điện từ là sự lan truyền trong không gian của điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian.

Hiểu đơn giản:

  • Khi điện trường biến đổi → sinh ra từ trường
  • Khi từ trường biến đổi → sinh ra điện trường
  • Hai đại lượng này duy trì lẫn nhau và lan truyền đi

Khác với sóng cơ, sóng điện từ:

  • Không cần môi trường vật chất
  • Có thể truyền trong chân không
  • Là sóng ngang

Sóng điện từ là sự lan truyền trong không gian của điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian.

2. Đặc điểm quan trọng phải nhớ khi đi thi

✔ Truyền được trong chân không

Đây là điểm phân biệt quan trọng nhất so với sóng cơ.

✔ Vận tốc truyền trong chân không:

c = 3 × 108 m/s

Đây là hằng số bắt buộc phải thuộc.

✔ Quan hệ giữa bước sóng và tần số

c = f.λ

Trong đó:

  • f: tần số (Hz)
  • λ: bước sóng (m)

3. Các loại sóng điện từ

Trong đề thi, đôi khi câu hỏi lý thuyết yêu cầu bạn phân loại:

  • Sóng radio
  • Vi sóng
  • Tia hồng ngoại
  • Ánh sáng nhìn thấy
  • Tia tử ngoại
  • Tia X
  • Tia gamma

Điểm khác nhau chủ yếu nằm ở tần số và bước sóng.


4. Ứng dụng thực tế (Thường xuất hiện trong đề thi đại học vật lí)

  • Truyền hình vệ tinh
  • Wifi
  • Radar
  • Liên lạc viễn thông

Ví dụ bài toán vệ tinh truyền tín hiệu lên quỹ đạo địa tĩnh, bạn có thể xem bài minh họa tại:

Bài toán thời gian truyền sóng đến vệ tinh VINASAT-1


5. Dạng bài tập sóng điện từ thường gặp trong đề thi

Dạng 1: Tính bước sóng

Cho tần số → tính λ:

λ = c / f

Dạng 2: Tính thời gian truyền sóng

t = s / c

Dạng 3: Phân biệt sóng điện từ và sóng cơ

Điểm mấu chốt: Sóng điện từ truyền được trong chân không.


6. 5 lỗi sai học sinh thường mắc

  • Quên đổi MHz → Hz
  • Quên đổi km → m
  • Nhầm sóng điện từ với sóng cơ
  • Không nhớ hằng số c
  • Bấm máy sai thứ tự

7. Mẹo đạt điểm cao phần này

  • Thuộc duy nhất 1 hằng số: 3 × 108
  • Nhớ công thức c = fλ
  • Luyện ít nhất 15–20 bài dạng tính λ
  • Làm quen dạng bài vệ tinh

Kết luận

Sóng điện từ là chuyên đề không khó nhưng đòi hỏi hiểu bản chất. Nếu nắm chắc định nghĩa, đặc điểm và công thức cơ bản, bạn hoàn toàn có thể lấy trọn điểm phần này trong đề thi.

Xem thêm toàn bộ hệ thống khái niệm nền tảng tại:

Trang tổng hợp “Vật lí là gì?” ở đó có các bài viết khác liên quan đến chủ đề sóng điện từ


Bài viết liên quan

Truyền Sóng Điện Từ Trong Đề Thi THPT: Lý Thuyết – Dạng Bài – Công Thức – Mẹo Giải Nhanh | Tổng hợp đầy đủ chuyên đề ôn thi : lý thuyết trọng tâm, công thức cần nhớ, dạng bài vệ tinh – tính thời gian truyền sóng – lỗi sai thường gặp và mẹo giải nhanh đạt điểm cao

Truyền Sóng Điện Từ Trong Đề Thi THPT: Lý Thuyết – Dạng Bài – Công Thức – Mẹo Giải Nhanh

Truyền Sóng Điện Từ Trong Đề Thi THPT: Lý Thuyết – Dạng Bài – Mẹo Giải Nhanh

Chuyên đề truyền sóng điện từ luôn xuất hiện trong đề thi tốt nghiệp THPT và đề minh họa của Bộ. Nếu học sinh nắm chắc bản chất vật lý và công thức cốt lõi, dạng bài này gần như là điểm chắc chắn vì nó không quá khó.

 

chuyên đề Truyền Sóng Điện Từ ôn thi THPT - Bloggocvatli

Bài viết này, buicongthang.blgospot.com đã tổng hợp:

  • Lý thuyết trọng tâm cần nhớ về truyền sóng điện từ
  • Công thức chuẩn dễ áp dụng vào làm bài thi
  • Dạng bài thường gặp (vệ tinh – thời gian truyền sóng – bước sóng)
  • Mẹo giải nhanh trong phòng thi
  • Lỗi sai phổ biến khiến mất điểm

I. Lý Thuyết Trọng Tâm Phải Thuộc





1. Sóng điện từ là gì?

Sóng điện từ là sự lan truyền trong không gian của điện trường và từ trường biến thiên.

  • Truyền được trong chân không
  • Không cần môi trường vật chất
  • Là sóng ngang

2. Vận tốc truyền sóng

Trong chân không:

c = 3 × 108 m/s

Đây là hằng số bắt buộc phải nhớ.

3. Công thức cơ bản

  • v = f.λ
  • f = 1/T
  • t = s / v

II. Dạng Bài 1: Tính Thời Gian Truyền Sóng

Dạng này cực kỳ phổ biến.

Phương pháp chung

1. Xác định khoảng cách truyền s 2. Đổi đơn vị về mét 3. Áp dụng: t = s / c

Ví dụ thực chiến (Vệ tinh)

Vệ tinh cao khoảng 36 000 km.

Khoảng cách từ tâm Trái Đất đến vệ tinh:

R + h ≈ 6400 + 36000 = 42400 km

Nếu khoảng cách truyền x ≈ 37 000 km:

t = (3,7 × 107) / (3 × 108) ≈ 0,123 s = 123 ms

Xem bài giải chi tiết: Bài toán VINASAT-1


III. Dạng Bài 2: Tính Bước Sóng

Khi biết tần số:

λ = c / f

Ví dụ:

f = 100 MHz = 108 Hz

λ = (3 × 108) / (108) = 3 m

Lưu ý: MHz = 106 Hz


IV. Dạng Bài 3: Bài Toán Vệ Tinh – Hình Học Không Gian

Đề thường cho:

  • Kinh độ
  • Vĩ độ
  • Bán kính Trái Đất
  • Độ cao vệ tinh

Nguyên tắc:

  • Luôn dùng R + h
  • Áp dụng hình học không gian
  • Đổi km → m trước khi chia cho 3 × 108

V. 5 Lỗi Sai Học Sinh Hay Mắc

  • Quên đổi km sang m
  • Không cộng bán kính Trái Đất
  • Nhầm vận tốc truyền sóng
  • Quên đổi giây sang mili giây
  • Bấm máy sai thứ tự ưu tiên

VI. Mẹo Giải Nhanh Trong Phòng Thi

Mẹo 1: Thời gian truyền vệ tinh gần như luôn ≈ 0,12 s

Mẹo 2: Nếu kết quả > 0,5 s → chắc chắn sai

Mẹo 3: Gặp đơn vị MHz → đổi ngay về Hz

Mẹo 4: Nhớ số 36 000 km cho vệ tinh địa tĩnh


VII. Chiến Lược Ôn Tập Đạt 8–9 Điểm

1. Làm ít nhất 20 bài dạng truyền sóng điện từ

2. Ghi nhớ 3 công thức cốt lõi

3. Luyện bấm máy tình casio fx nhanh và chính xác

4. Không bỏ qua câu vệ tinh vì đây là câu lấy điểm chắc


Câu Hỏi Thường Gặp

1. Sóng điện từ có truyền được trong chân không không?

Có. Đây là điểm khác biệt so với sóng cơ.

2. Vì sao vệ tinh địa tĩnh cao 36 000 km?

Vì ở độ cao này chu kỳ quay bằng 24 giờ.

3. Bài truyền sóng có khó không?

Không khó nếu nắm chắc công thức và đơn vị.


Kết Luận

Chuyên đề truyền sóng điện từ là dạng bài dễ kiếm điểm trong đề thi THPT. Chỉ cần nắm chắc bản chất và luyện tập đều đặn, học sinh hoàn toàn có thể đạt điểm tối đa phần này.


Xem thêm tài liệu ôn thi tại Trang chủ Blog Góc Vật lí


Bài viết liên quan

Cách Tính Thời Gian Truyền Sóng Điện Từ Từ Mặt Đất Lên Vệ Tinh (Giải Nhanh 3 Bước) | Hướng dẫn cách tính thời gian truyền sóng điện từ từ mặt đất lên vệ tinh địa tĩnh chỉ trong 3 bước. Công thức chuẩn ôn thi THPT, ví dụ minh họa chi tiết, dễ hiểu

Cách Tính Thời Gian Truyền Sóng Điện Từ Từ Mặt Đất Lên Vệ Tinh (Giải Nhanh 3 Bước)

Cách Tính Thời Gian Truyền Sóng Điện Từ Từ Mặt Đất Lên Vệ Tinh

Dạng bài tập trắc nghiệm tính thời gian truyền sóng điện từ từ mặt đất lên vệ tinh thường xuất hiện trong đề thi THPT. Nếu nắm chắc phương pháp, bạn có thể giải trong dưới 2 phút.

Cách Tính Thời Gian Truyền Sóng Điện Từ - Tín hiệu truyền từ mặt đất lên vệ tinh


1. Công thức cốt lõi

Thời gian truyền sóng:

t = s / c

Trong đó:

  • s: khoảng cách truyền sóng (m)
  • c = 3 × 108 m/s

2. Khoảng cách từ mặt đất đến vệ tinh

Nếu vệ tinh địa tĩnh:

  • Độ cao ≈ 36 000 km
  • Bán kính Trái Đất ≈ 6400 km

Khoảng cách từ tâm Trái Đất đến vệ tinh:

R + h ≈ 42 400 km

Xem ví dụ đầy đủ tại bài: Bài toán VINASAT-1

3. Ví dụ nhanh

Khoảng cách truyền: 37 000 km

Đổi ra mét: 3,7 × 107 m

t = (3,7 × 107) / (3 × 108) ≈ 0,123 s = 123 ms

Mẹo thi trắc nghiệm

  • Kết quả thường quanh 120 ms
  • Luôn đổi km → m
  • Đề rất hay đánh lừa ở đơn vị

Xem thêm bài "Truyền sóng điện từ" tại Blog Góc Vật lí

Vệ Tinh Địa Tĩnh Là Gì? Vì Sao Luôn Ở Độ Cao 36.000 km? Giải thích vệ tinh địa tĩnh là gì, vì sao luôn ở độ cao khoảng 36.000 km và liên hệ bài toán truyền sóng điện từ trong đề thi THPT

Vệ Tinh Địa Tĩnh Là Gì? Vì Sao Luôn Ở Độ Cao 36.000 km?

Vệ Tinh Địa Tĩnh Là Gì? Vì Sao Luôn Ở Độ Cao 36.000 km? Giả Thích từ Blog Góc Vật lí

Vệ tinh địa tĩnh là vệ tinh quay quanh Trái Đất với chu kỳ đúng bằng 24 giờ, nên nhìn từ mặt đất nó đứng yên tại một vị trí.

Vệ Tinh Địa Tĩnh Là Gì?Vệ tinh đứng yên trên xích đạo


1. Độ cao chuẩn của vệ tinh địa tĩnh

Độ cao xấp xỉ: 35 786 km

Khi cộng với bán kính Trái Đất:

≈ 42 164 km tính từ tâm Trái Đất

2. Ứng dụng thực tế

  • Truyền hình vệ tinh
  • Dự báo thời tiết
  • Viễn thông

3. Liên hệ bài thi THPT

Đề thi thường yêu cầu tính:

  • Thời gian truyền sóng từ vệ tinh đến trái đất
  • Khoảng cách từ trạm mặt đất đến vệ tinh

Ví dụ minh họa: Bài toán VINASAT-1 chi tiết

Kết luận

Bạn hãy Ghi nhớ con số 36 000 km sẽ giúp bạn xử lý nhanh 80% bài taapjlieen quan đến vệ tinh trong đề thi môn vật lý.


Khám phá thêm tại Blog Góc Vật lí

5 Sai Lầm Khi Làm Bài Tập Truyền Sóng Điện Từ (Học Sinh Dễ Mắc Phải)

5 Sai Lầm Khi Làm Bài Tập Truyền Sóng Điện Từ (Học Sinh Dễ Mắc Phải)

5 Sai Lầm Khi Làm Bài Tập Truyền Sóng Điện Từ ( Tổng hợp 5 sai lầm phổ biến khi làm bài tập truyền sóng điện từ trong đề thi THPT và cách tránh mất điểm đáng tiếc)

Bài truyền sóng điện từ không khó nhưng rất dễ mất điểm vì lỗi nhỏ.

5 Sai Lầm Khi Làm Bài Truyền Sóng Điện Từ




1. Quên đổi đơn vị km → m

Lỗi phổ biến nhất.

2. Không cộng bán kính Trái Đất

Phải dùng R + h, không chỉ dùng h.

3. Nhầm vận tốc truyền sóng

Trong chân không luôn dùng:

c = 3 × 108 m/s

4. Quên đổi giây sang mili giây

5. Tính sai hình học không gian

Xem lời giải mẫu chuẩn tại: Bài giải VINASAT-1


Tham khảo thêm nhiều bài ôn thi tại Blog Góc Vật lí

Trong một mạch dao động LC, năng lượng điện từ của mạch có đặc điểm nào sau đây:


Năng lượng điện từ trong mạch dao động LC có đặc điểm gì?

Năng lượng điện từ trong mạch dao động LC có đặc điểm gì?

Trong chương trình Vật lí 12, mạch dao động LC là một nội dung quan trọng giúp học sinh hiểu sâu hơn về sự trao đổi năng lượng giữa điện trường và từ trường. Bài viết này sẽ phân tích một câu hỏi trắc nghiệm tiêu biểu, kèm lời giải chi tiết và ví dụ minh họa, giúp bạn nắm vững bản chất hiện tượng.

Mạch dao động LC và sự biến thiên năng lượng điện từ

Câu hỏi trắc nghiệm

Trong một mạch dao động LC, năng lượng điện từ của mạch có đặc điểm nào sau đây?
A. Biến thiên điều hoà theo thời gian.
B. Không biến thiên theo thời gian.
C. Biến thiên điều hoà theo thời gian với chu kỳ T.
D. Biến thiên điều hoà theo thời gian với chu kỳ T/2.

Lời giải chi tiết

Khi mạch LC dao động:

  • Năng lượng điện trường tập trung trong tụ điện, năng lượng từ trường tập trung trong cuộn cảm.
  • Cả hai loại năng lượng này liên tục trao đổi qua lại.
  • Tổng năng lượng điện từ luôn bảo toàn (nếu bỏ qua hao phí).
  • Mỗi loại năng lượng biến thiên điều hòa theo thời gian, nhưng có chu kỳ T/2.
✅ Đáp án đúng: D. Biến thiên điều hoà theo thời gian với chu kỳ T/2.

Vì sao là T/2?

Trong một chu kỳ dao động toàn phần của điện tích (chu kỳ T), năng lượng điện trường và từ trường đã trải qua hai lần cực đại và hai lần cực tiểu. Điều này có nghĩa là năng lượng có chu kỳ biến thiên ngắn hơn, chỉ còn T/2.

Ví dụ minh họa

Giả sử chu kỳ dao động riêng của mạch là 4 μs, thì năng lượng điện trường hoặc từ trường trong mạch sẽ biến thiên điều hòa với chu kỳ 2 μs. Nhờ đó ta có thể dễ dàng dự đoán được thời điểm năng lượng đạt cực đại hoặc triệt tiêu.

Ứng dụng thực tế

Theo buicongthang.blogspot.com, khi ôn tập trắc nghiệm điện - điện từ thì Kiến thức này có ý nghĩa trong việc sau:

  • Hiểu nguyên lí hoạt động của mạch cộng hưởng LC trong radio, tivi và các thiết bị truyền thông.
  • Giúp học sinh giải nhanh các câu hỏi trắc nghiệm Vật lí 12 trong đề thi.

Đọc thêm


Tags: Blog Góc Vật lí, đề thi, LTĐH, Vật lí 12, dao động điện từ

Nguồn: https://buicongthang.blogspot.com

Lưu ý: Bài viết được biên soạn nhằm mục đích tham khảo và học tập. Học sinh cần đối chiếu với sách giáo khoa và đề thi chính thức để củng cố kiến thức một cách chính xác nhất.

Mời bạn bình luận

Bạn có thắc mắc nào về mạch LC và dao động điện từ? Hãy để lại bình luận để cùng trao đổi nhé!

Sóng Điện Từ Vật Lý 12: Lý Thuyết Trọng Tâm và Cách Ôn Thi THPT Quốc Gia Hiệu Quả

Sóng điện từ Vật lý 12

1. Sóng điện từ là gì?

Sóng điện từ là một điện từ trường biến thiên (hay một dao động điện từ) lan truyền trong không gian.

Lí thuyết Sóng điện từ Vật lý 12 - 18 câu trích đề thi THPT Quốc gia

Sóng điện từ là một trường điện từ biến thiên.

2. Tóm tắt lý thuyết về sóng điện từ

  • Sóng điện từ truyền được trong mọi môi trường và cả chân không.
  • Hai thành phần là vectơ E (điện trường) và B (từ trường) biến thiên cùng tần số, cùng pha, vuông góc nhau.
  • sóng ngang, tạo thành tam diện thuận. Hình minh họa sóng ngang
  • Tuân theo định luật phản xạ, khúc xạ như ánh sáng.
  • Năng lượng tỷ lệ với luỹ thừa bậc 4 của tần số.
  • Trong chân không: c = 3×10⁸ m/s ⇒ bước sóng λ = c/f (f không đổi khi qua môi trường khác).

3. Thu và phát sóng điện từ

  • Dụng cụ: Anten (mạch dao động LC hở)
  • Nguyên tắc: Dựa trên cảm ứng điện từcộng hưởng điện.
  • Chỉ thu và phát được sóng có tần số đúng bằng tần số riêng của mạch LC.
Hình thu và phát sóng

4. Sóng vô tuyến và sự truyền sóng vô tuyến

Sóng vô tuyến là gì?

Sóng vô tuyến (radio wave) là sóng điện từ có bước sóng từ vài cm đến vài chục km, dùng trong liên lạc.

Chúng có thể xuất hiện tự nhiên (do sét) hoặc do con người tạo ra (radar, phát thanh, thông tin vệ tinh…).

Được đề xuất bởi Maxwell và chứng minh thực nghiệm bởi Hertz năm 1887.

Trong chân không: vận tốc c ≈ 3×10⁸ m/s. Ví dụ: f = 1 MHz ⇒ λ ≈ 299 m.

Phân loại sóng vô tuyến:

  • Sóng dài
  • Sóng trung
  • Sóng ngắn
  • Sóng cực ngắn

5. Nguyên tắc truyền sóng vô tuyến

Ta gửi sóng cần truyền vào sóng mang cao tần và phát đi bằng anten phát. Sau đó, anten thu sẽ nhận sóng đã trộn (âm tần và cao tần), tách lấy âm tần, khuếch đại và phát qua loa.

Nguyên tắc truyền sóng vô tuyến

Máy phát thanh vô tuyến gồm:

  • Micro tạo dao động âm tần
  • Mạch dao động cao tần
  • Mạch biến điệu
  • Mạch khuếch đại
  • Anten phát

Máy thu thanh vô tuyến gồm:

  • Anten thu
  • Mạch chọn sóng
  • Mạch tách sóng
  • Mạch khuếch đại âm tần
  • Loa
Đang tải bài viết...

Đề thi thử Tốt Nghiệp THPT 2021 môn Vật Lý - Nhóm GV MGB - có lời giải - Tài Liệu Vật Lí: File Word, Free Download 15MGB: Blog góc vật lí

Đề thi thử Tốt Nghiệp THPT 2021 môn Vật Lý có lời giải số 15MGB

Chia sẻ kinh nghiệm luyện đề

Chia sẻ kinh nghiệm khi luyện đề thi thử môn Vật lí từ admin của Blog Blog góc vật lí: Trong 50 phút, bạn cố gắng luyện hết lượt 40 câu trắc nghiệm trong đề này, sau đó so sánh đáp án. Câu nào sai do lầm lẫn thì không sao; câu nào sai do chưa hiểu vấn đề, ta sẽ củng cố lại phần tóm tắt lý thuyết Vật lí 12. Nếu câu nào không biết cách giải bạn có thể xem phần Hướng dẫn giải chi tiết trong file Word này nhé.

Qua đó, bạn sẽ nâng cao kỹ năng giải bài tập Vật lí dạng trắc nghiệm, học được các phương pháp giải nhanh và chính xác, phục vụ các kì thi Đánh giá năng lực, hoặc Đề thi THPT Quốc gia môn Vật lý sắp tới.

Đây sẽ là nguồn tài nguyên hữu ích cho bạn luyện thi đại học môn Vật lí. Blog góc vật lí chúc bạn thành công với tài liệu này!

James Clerk Maxwell và những đóng góp vĩ đại cho Vật lí - Danh nhân vật lý

    James Clerk Maxwell (1831-1879) là một nhà vật lý lý thuyết người Scotland, được coi là một trong những nhà khoa học vĩ đại nhất mọi thời đại. Ông đã có những đóng góp mang tính cách mạng trong nhiều lĩnh vực của vật lý, đặc biệt là trong điện từ học, nhiệt động lực học và lý thuyết động học của chất khí.

    Khai sáng thế giới: 10 Thiên tài Vật lý Định hình Ngành Quang học

      Quang học, ngành khoa học nghiên cứu về ánh sáng và các hiện tượng liên quan, đã có một hành trình phát triển đầy ngoạn mục nhờ vào những đóng góp của các nhà vật lý lỗi lạc. Từ những lý thuyết nền tảng đến các phát minh đột phá, họ đã khai sáng thế giới và mở ra những chân trời mới cho nhân loại. Hãy cùng khám phá 10 danh nhân vật lý có ảnh hưởng lớn nhất đến sự phát triển của ngành quang học.

      Khai sáng thế giới: 10 Thiên tài Vật lý Định hình Ngành Quang học

      Đề thi thử tốt nghiệp môn vật lí trường thpt Sơn Tây HN lần 2 năm 2024 mã đề 314 - Blog Góc Vật lí - pdf - tải về miễn phí

      Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí 2024 (Lần 2, mã 314) – Trường THPT Sơn Tây

      Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí 2024 (Lần 2, mã 314) – Trường THPT Sơn Tây

      Mục đích: Chia sẻ tài liệu tham khảo phục vụ học tập – ôn luyện. Vui lòng sử dụng đúng quy định, tôn trọng quyền tác giả và nguồn phát hành của đơn vị biên soạn.

      Giới thiệu & cấu trúc đề

      Đề thi thử môn Vật lí năm 2024 (lần 2, mã 314) do Trường THPT Sơn Tây – Hà Nội biên soạn, bám sát cấu trúc tham khảo của Bộ GD&ĐT. Thời gian làm bài 50 phút, hình thức trắc nghiệm 40 câu, độ khó tăng dần, phù hợp luyện năng lực từ mức khá đến giỏi.

      Từ khóa SEO gợi ý: đề thi thử vật lí 2024 mã 314, luyện thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí, đề Vật lí THPT Sơn Tây lần 2.

      Xem trước đề & hình ảnh minh họa

      Xem trước đề thi thử Vật lí mã 314 – THPT Sơn Tây 2024
      Bản xem trước đề thi (một phần hình ảnh minh họa).

      Nội dung gồm các chuyên đề trọng tâm: Dao động – Sóng cơ, Điện xoay chiều, Quang học, Hạt nhân… giúp học sinh kiểm tra tốc độ và độ chính xác trước kỳ thi.

      Tài liệu & liên kết tải xem trước

      Xem trước/Tải tài liệu (Google Drive): Mở file đề thi thử Vật lí 2024 – mã 314 (lần 2)

      Lưu ý: Liên kết thuộc nền tảng bên thứ ba. Trong trường hợp chủ sở hữu tài liệu thay đổi quyền truy cập, đường dẫn có thể tạm thời không khả dụng.

      Ghi nguồn: Tài liệu gốc thuộc về đơn vị/nhóm biên soạn tương ứng. Blog chỉ giới thiệu phục vụ mục đích học tập, không thu phí, không thương mại hóa nội dung.

      Mẹo ôn tập nhanh theo chuyên đề

      • Dao động điều hòa: nắm vững phương trình, pha ban đầu, năng lượng; luyện dạng bài đổi đơn vị, biên độ – tần số.
      • Điện xoay chiều: thành thạo quan hệ pha, công suất, hệ số công suất; ghi nhớ công thức với R–L–C nối tiếp.
      • Quang học: quy tắc thấu kính, ảnh thật/ảo; các hiện tượng tán sắc, giao thoa, nhiễu xạ.
      • Hạt nhân: khối lượng – năng lượng liên kết; phân rã phóng xạ; phản ứng hạch – nhiệt hạch.

      Mẹo thời gian: Chia 50 phút thành 3 nhịp 15’–20’–15’ cho mức độ nhận biết/ thông hiểuvận dụngvận dụng cao.

      Câu hỏi thường gặp (FAQ)

      1) Đề có sát cấu trúc đề thi thật không?

      Có. Đề bám cấu trúc tham khảo, độ khó tăng dần và bao phủ các chuyên đề trọng tâm.

      2) Có đáp án/lời giải chi tiết không?

      Nếu file gốc có kèm đáp án/lời giải, liên kết xem trước sẽ thể hiện. Bạn nên luyện đề trước khi xem đáp án để tự đánh giá năng lực.

      3) Có thể in tài liệu để dùng trên lớp?

      Vui lòng kiểm tra quyền sử dụng của tài liệu và ghi rõ nguồn khi chia sẻ trong phạm vi giáo dục.

      Liên kết nội bộ hữu ích

      Góp ý & Hỏi đáp: Hãy để lại câu hỏi ở phần bình luận bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi và bổ sung tài liệu phù hợp.

      Câu 1. Trong sóng cơ, bước sóng là 

      1. khoảng cách giữa hai phần tử của sóng dao động ngược pha. 

      B) quãng đường mà sóng lan truyền trong một chu kì. 

      Số báo danh: 

      C. quãng đường mà mỗi phần tử của môi trường đi được trong 1s. 

      Đ, khoảng cách giữa hai vị trí xa nhau nhất của mỗi phần tử của sóng dao động cùng pha. Câu 2. Hạt nhân nguyên tử chỉ có 82 prôtôn và 124 nơtron. Hạt nhân nguyên tử này có kí hiệu là 

      A. 124Pb. 

      82 

      B. 124Pb. 

      De 2 

      82 

      206 Pb. 

      Câu 3. Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 5cos(5t - 37 ) (với x đo bằng cm; t đo bằng s). Pha ban đầu của dao động là 

      A. 5л rad. 

      B-3 rad. 

      C x 

      206 

      82 Pb. 

      3元 C. 

      c. 37 rad. 

      Câu 4. Dao động của con lắc đồng hồ khi hoạt động bình thường là dao động 

      A, không tuần hoàn. ( B. duy trì. 

      C. tắt dần. 

      Зл 

      D. (5t- 

      37 )rad. 

      D. cưỡng bức. 

      Câu 5. Nếu cho một vật chưa nhiễm điện chạm vào một vật bị nhiễm điện thì nó sẽ bị nhiễm điện cùng dấu 

      với vật đó. Sự nhiễm điện đó gọi là 

      A. nhiễm điện do bị ion hóa. 

      C. nhiễm điện do hưởng ứng. 

      B. nhiễm điện do cọ xát. 

      D. nhiễm điện do tiếp xúc. 

      Câu 6. Một tia sáng phát ra từ điểm S trước thấu kính, qua thấu kính 

      (L) đặt trong không khi cho tia lỗ như hình vẽ. Thấu kính đã cho là 

      A. thấu kính hội tụ, vật thật S cho ảnh ảo. 

      B, thấu kính phân kì, vật thật S cho ảnh thật. 

      C, thấu kính phân kì, vật thật S cho ảnh ảo. D. thấu kính hội tụ, vật thật S cho ảnh thật 

      Câu 7. Một vật dao động điều hòa với biên độ A và cơ năng W. Mốc thế năng của vật ở vị trí cân bằng. Khi 

      vật đi qua vị trí có li độ 

      A. 

      4 w. 

      2A 

      thì động năng của vật là 

      B.-W. 9 

      92w. 

      W. 

      Wot = W~ Wt = 1 RA2 - 1h4A2 

      wat 

      7 D.-W. 9 

      D.Zw. 

      29 

      Câu 8. Đoạn mạch xoay chiều gồm hai phần tử R và C mắc nối tiếp. Độ lệch pha ¢ giữa điện áp và cường độ dòng điện trong mạch được tính theo công thức k 

      tanq= 

      √R2+Zc 

      B. tanq= 

      Ze 

      &tanq= 

      Zc 

      канфе 

      tands 21-22= 

      Zc 

      D tanq= 

      Câu 9. Một máy biến thế lí tưởng có số vòng dây cuộn sơ cấp gấp 10 lần số vòng dây cuộn thứ cấp. Máy biến 

      thế này 

      (A) là máy hạ thế. 

      NA 

      = 10 

      C. làm giảm tần số dòng điện ở cuộn sơ cấp 10 lần. 

      Câu 10. Trong sơ đồ khối của một máy thu sóng vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào dưới đây? 

      (A) Mạch biến điệu. 

      Mã đề thi 314 

      B. Mạch tách sóng. 

      C. Mạch chọn sóng. 

      B. làm tăng tần số dòng điện ở cuộn sơ cấp 10 lần. D. là máy tăng thế. 

      D. Mạch khuếch đại. 

      Trang 1/4 

       

      Blog góc vật 

      Câu 11. Phản ứng hạt nhân nào sau đây không phải là phản ứng nhiệt hạch? 

      A. H+H → He. 

      C. 210 Po→ He+ 206 Pb. 

      と二 

      BH+H→He+'n. 

      D. ¡H+H → He. 

      82 

      80 

      Câu 12. Kim cương được dùng để làm đồ trang sức vì nó tạo ra ánh sáng lấp lánh, lung linh, nhiều màu sắc. Hiện tượng nào sau đây dùng để giải thích tính chất này của kim cương? 

      A. Hiện tượng quang – phát quang. 

      C. Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng 

      B. Hiện tượng tán sắc ánh sáng. D. Hiện tượng giao thoa ánh sáng. 

      Câu 13. Phát biểu nào sau đây là sai Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường cắt các đường sức từ có 

      A. hướng cùng hướng với từ trường. C. phương vuông góc với đoạn dây dẫn. Câu 14. Một nguồn điện có suất điện động 

      12 V − 6 W. Hiệu suất của nguồn điện bằng 

      A. 75%. 

      B. 96%. 

      ह 

      I= 

      B, độ lớn tỉ lệ với độ lớn cảm ứng từ. B, độ lớn tỉ lệ với cường độ dòng điện. 

      Rter 

      12 V và điện trở trong 1 Q dùng để thắp sáng một bóng đèn 

      (42 

      H= 

      Art 

      The 

      カニイ 12 

      C. 80%. 

      P D. 100%. 

      P= UI casy 

      = 6w 

      Câu 15. Ứng với cùng một tần số âm, âm có mức cường độ âm lớn hơn sẽ gây ra cảm giác âm 

      A. cao hơn. 

      B. trầm hơn. 

      C. nhỏ hơn. 

      D. to hon. 

      Câu 16. Theo thuyết lượng tử ánh sáng, ánh sáng được tạo thành bởi các hạt phôtôn, các ánh sáng có cùng tần số thì phôtôn của ánh sáng đó có năng lượng 

      A. khác nhau. 

      ( Cây bằng nhau. 

      E = f h B. phụ thuộc vào tốc độ của phôtôn. D. có thể bằng nhau hoặc khác nhau. 

      Câu 17. Một cuộn dây thuần cảm mắc vào nguồn xoay chiều u = 200cos100 rt (V), thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn dây là 1A. Hệ số tự cảm L của cuộn dây có trị số là 

      エニイ 

      A. L: 

      H. 

      2π 

      B. L = 2H. £=107 

      π 

      u= 

      √o 

      C. L= H. 

      2π 

      200 1=4=⇒2= 

      Σ 

      Câu 18. Một sóng ngang có tần số 10 

      Hz, lan truyền dọc theo một sợi dây đàn hồi Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm trên sợi dây dao động ngược pha nhau bằng 

      A. 0,2 m. 

      B. 0,3 m. 

      C. 0,4 m. 

      12 

      DL = 

      Câu 19. Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách từ một bụng sóng nhất bằng 

      A) một phần tư bước sóng. 

      C. một nửa bước sóng. 

      X=*===0x2m 

      √2 

      π 

      -H.2 

      ===== 

      000 

      rất dài với tốc độ 2 m/s. 

      2 100L = 200 

      D. 0,1 m. 

      ट 

      đến nút sóng gần nhau 

      B. một bước sóng. D. một số nguyên lần bước sóng. 

      260 L= 

      18Øπ √ 2 

      Câu 20. Khi đặt điện áp xoay chiều 50 V – 50 Hz vào hai đầu một cuộn dây có độ tự cảm L thì cường độ dòng m điện hiệu dụng qua cuộn dây là 0,2 A và công suất tiêu thụ trên cuộn dây là 1,5 W. Hệ số công suất của mạch 

      có giá trị là 

      A. 0,5. 

      M= 20 P=4,9 B. 0,25.1-0,2A 

      P= UI Cos 4 

      84 

      C. 0,75. 

      D. 0,15. 

      C. 38 nm đến 760 nm. 

      D.380 nm đến 760 nm. 

      Câu 21. Ánh sáng nhìn thấy có bước sóng nằm trong khoảng từ 

      A. 380 um đến 760 km. B. 38 um đến 76 um. 

      Câu 22. Tia laze không được ứng dụng 

      A. trong truyền tin bằng cáp quang. 

      C. trong y học làm dao mổ. 

      19 

      nm 

      B. trong đầu đọc đĩa CD. 

      D. làm nguồn phát siêu âm. 

      Câu 23. Cho hai dao động thành phần xi = Acos(t +1) và x2 = Azcos(t +p2) thì dao động tổng hợp là x= (A1 + A2)cos(ct). Điều nào sau đây là sai 

      A. x = x1 + x2. 

      В)1 = 2 + π/2. 

      T. 91 = 92 = 0. 

      D. 1-2 

      A2 

      Câu 24. Điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch là u = 150cos100rt (V). Cứ mỗi giây có bao nhiêu lần điện áp này có giá trị bằng không? 

      A. 2 lần. 

      Mã đề thi 314 

      B. 100 lần. 

      7=215 

      T= 

      = 1007 

      C. 50 lần. 0,02 

      D. 200 lần. 

      Trang 2/4 

      ே 

      150 

       

      16 

      1/2 = 124 122 = 22= T=4 

      उप 

      1,6 

      0,9 

      u = 

      T22 = 41-017 

      だ 

      T22 = 21-0,7-0,5 

      ་་ 

      "S" 

      E=S 9 = 0,9 

      52 212 04 

      Câu 25. Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn có sợi dây dài ẹ đang dao động điều hòa. Tần số dao động của con lắc là 

      go 

      А. 2π. 

      1=1,6 

      В. 2π 

      C √ 

      2π 

      D. 

      2πg 

      Câu 26. Một con lắc đơn có chiều dài dây treo bằng 1,6 m dao động điều hòa với chu kỳ T. Nếu cắt bớt dây treo đi một đoạn 0,7 m thì chu kỳ dao động lúc này là T1 = 3s. Nếu cắt tiếp dây treo đi một đoạn 0,5 m nữa thì chu kỳ dao động lúc này là T2. Giá trị của T2 bằng 

      A. 1,5 s. 

      B1,0 s. 

      2,0 S. 

      Câu 27. Sóng điện từ lan truyền qua một điểm M trong không gian. Các vectơ (1), (2) và (3)biểu diễn các vectơ vận tốc ữ, vectơ cường độ điện trường E và vectơ cảm ứng từ B. Kết luận nào sau đây là đúng? 

      A.)Nếu (1) biễu diễn ở thì (2) là E và (3) là B. 

      B. Nếu (1) biểu diễn B thì (2) là Evà (3) là v. C. Nếu(1) biễu diễn 7 thì (2) là B và(3) là E. D. Nếu (1) biểu diễn E thì(2) là 7 và (3) là B. 

      f-gnfec 

      (2) 

      仙 

      D. 3,0 s. 

      (1) 

      (3) 

      R = 50 30 

      Câu 28. Một mạch điện xoay chiều RLC không phân nhánh, cuộn dây thuần cảm, điện trở thuần có giá trị 50 Q. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều ổn định có điện áp hiệu dụng U = 120 V thì cường độ dòng điện lệch pha với điện áp hai đầu đoạn mạch một góc - . Công suất tiêu thụ 

      A. 36 W. 

      B. 288 W. 

      Π 

      72 

      72 W. 

      Câu 29. Tia nào sau đây có công dụng diệt khuẩn, khử trùng dụng cụ y tế, chữa bệnh 

      (A) Tia tử ngoại. 

      B. Tia hồng ngoại. 

      C. Tia X. 

      Cầu 30. Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L 

      và 

      1= 120 

      của mạch là 

      còi 

      D. 144 W. 

      xương? 

      D. Tia gamma. 

      cos4= 스 

      tụ điện có điện dung C 

      thay đổi được. Khi C=C, trong mạch có dao động điện từ tự do với tần số f. Khi C - thì tần số dao động 

      điện từ tự do của mạch lúc này bằng 

      A.√3f. 

      B. 1. 

      S1 = Ĉ 

      f22 = c. 3f. 

      £1 

      سایت 

      Co 

      A D. 

      £.30 fi 3 √√3 

      c= 

      03355 

      =1+1=3+ 

      Câu 31. Công thoát êlectron của một kim loại là 35°V.Lấy h=6,625.10 J.s;C=3.10®m/s. Giới hạn quang điện của kim loại này là 

      B. 0,368 μm. 

      ev 

      C. 0,615 μm. 

      D) 0,355 μm. 

      n‡ 

      f=up() = ± 

      xoay chiều một pha có rôto gồm 4 cặp cực Bắc - Nam, muốn tần số dòng điện 

      Hz thì rôto phải quay với tốc độ là S = npE) 

      © ( 2750 vòng/phút. 

      A. 0,542 μm. 

      Câu 32. Một máy phát điện xoay chiều do máy phát ra 

      là 

      50 

      vào 

      hạt 

      A. 500 vòng/phút. 

      Câu 33. Một hạt nơtron bắn 

      B. 3000 vòng/phút. 

      nhân Liti đúng yên gây 

      D. 1500 vòng/phút. 

      ra phản ứng: Liên - Xtra. Cho mu=6,008lu; 

      mn = 1,0087u; mx = 3,0016u; mHe=4,0016u. Biết lu=931,5 MeV/c. Trong phản ứng này, năng lượng 

      A. thu vào là 11,57 MeV. 

      C. tỏa ra là 12,67 MeV. 

      B. tỏa ra là 6,33 MeV. 

      D. thu vào là 2,11 MeV. 

      Câu 34. Tại 2 điểm A, B trong không khí cách nhau 0,4 m, có 2 nguồn phát sóng âm kết hợp cùng pha, cùng biên độ, cùng tần số f = 800 Hz. Vận tốc truyền âm trong không khí là v = 340 m/s, coi biên độ sóng không đổi trong khoảng AB. Số điểm không nghe được âm trên đoạn AB là fo 

      A. 1. 

      B. 3. 

      C. 4. 

      0=340 

      رد 

      DJ2. 

      03425 

      Câu 35. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, một nguồn sáng phát ra vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng ) biến thiên liên tục trong khoảng từ 469 nm đến 731 nm. Trên màn quan sát, tại M chỉ có ba bức xạ cho vẫn sáng và bốn bức xạ có bước sóng A1, 12, 13, 14 (<12<13 <14) cho vân tối. Giá trị bé nhất của 3 gần giá trị nào nhất sau đây? 

      A594 

      A 594 nm. 

      Mã đề thi 314 

      B. 585 nm. 

      60 

      602 nm. 

      D. 613 nm. 

      3 sang 

      -731 

      034 

      <R-0,5 < 

      04 

      8425 

      0425 

      -0.4sh≤ 1.4 

      1 fa 

      Trang 3/4 

       

      Blog góc vật lí

      Câu 36. Đặt điện áp xoay chiều có tần số không đối và có giá trị hiệu dụng 200V vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung thay đổi. Khi C = C thì điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn dây và hai bản tụ điện biến đổi theo thời gian có đồ thị như hình vẽ. Khi C = Cm thì công suất tiêu thụ đoạn mạch cực đại là Pmax. Điều chỉnh điện dung của tụ điện sao cho tổng điện áp hiệu dụng của cuộn dây và tụ điện có giá trị lớn nhất, công suất tiêu thụ của đoạn 

      mạch khi đó là P. Ti số bằng 

      A. 


      B. 

      ud, Uc 

      min 

      @ 3/ 

      D. 23. 

      +4 

      Câu 37. Dao động của con lắc lò xo treo thẳng đứng là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng Y, a(n) phương. Chọn chiều dương hướng xuống. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự thay đổi li độ dao động của hai vật theo thời gian. Biết độ lớn của lực đàn hồi tác dụng lên vật nặng của con lắc vào thời điểm t = 0,4 s là 0,3 N. Lấy g= 10 m/s2. Cơ năng của con lắc bằng 

      A. 10,5 mJ. 

      C. 12,2 mJ. 

      $2,4 

      B,2,4 mJ. 

      D. 9,4 mJ. 

      0,4 

      72 

      t(s) 

      Câu 38. Trên mặt nước cỏ hai nguồn sóng A, B cách nhau 20 cm dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u =1,5cos(20rt + #/6) cm. Sóng truyền đi với vận tốc 20 cm/s. Gọi O là trung điểm AB, M là một điểm nằm trên đường trung trực AB (khác O) sao cho M dao động cùng pha với hai nguồn và gần nguồn nhất; N là một điểm nằm trên AB dao động với biên độ cực đại gần O nhất. Coi biên độ sóng không thay đổi trong quá trình truyền đi. Khoảng cách giữa 2 điểm M, N lớn nhất trong quá trình dao động gần nhất với giá trị nào sau đây? A2022 Làn 

      И 

      10 B. 8,3 cm. 

      C. 6,8 cm. A 

      30 

      BD. 10 cm. 

      A.9,1 cm. Cầu 39. Thí nghiệm rọi tia a (phát ra bởi pôlôni) vào tấm nhôm để tạo ra hạt nhân phóng xạ nhân tạo theo phương trình: a+ Al→ P+ổn. Biết động năng của hạt P sinh ra là 0,32 MeV, hạt ổn sinh ra chuyển động cùng chiều với hạt P. và có động năng 2,28 MeV. Lấy khối lượng hạt nhân xấp xỉ bằng số khối. Động năng hạt a bằng 

      A. 5,5 McV. 

      Π 

      B. 5,4 MeV. 

      C. 5,6 MeV. 

      D. 5,3 MeV. 

      Câu 40. Thực hiện giao thoa ánh sáng bằng hai khe Y- ông với hai bức xạ nhìn thấy được có bước sóng 11 = 0,64 pm và 12. Trên màn quan sát hủng các vận giao thoa, giữa hai vân gần nhau nhất cùng màu với vân sáng trung tâm đếm được 11 vân sáng. Trong đó số vân của bức xạ li và của bức xạ hạ lệch nhau 3 vân, bước sóng của Az là 

      A. 0,54 μm. 

      B. 0,45 μm. 

      C. 0,72 μm. 

      -HET- 

      D. 0,4 μm. 

      Họ và tên của giám thị: 

      Mã đề thi 314 

      (Giám thị không giải thích gì thêm) 

      Kp= 0,32 MeV Kn= 2,28 

      A4 

      Pa = Ppt An mxka = mpk pt mn kn 

      kpt и К= 30.032+ 1.2,28 

      Chữ kí của giám thị ... 

      -- --- *** **- 

       

       



      Bài đăng nổi bật

      Tổng hợp 10 dạng bài truyền sóng điện từ thường gặp trong đề thi THPT. Hướng dẫn cách giải nhanh, mẹo tránh sai và bài tập thực chiến giúp học sinh đạt điểm cao

      Truyền Sóng Điện Từ Trong Đề Thi THPT: 10 Dạng Bài Thường Gặp & Cách Giải Nhanh Truyền Sóng Điện Từ Trong Đề Thi THPT: 10 Dạng Bài T...

      Phổ biến nhất all

      Hottest of Last30Day

      Bài đăng phổ biến 7D