Truyền Sóng Điện Từ Trong Đề Thi THPT: 10 Dạng Bài Thường Gặp & Cách Giải Nhanh
Truyền Sóng Điện Từ Trong Đề Thi THPT: 10 Dạng Bài Thường Gặp & Cách Giải Nhanh
Chuyên đề truyền sóng điện từ gần như xuất hiện mỗi năm trong đề thi tốt nghiệp THPT. Đây là phần kiến thức không quá khó nhưng dễ mất điểm nếu nhầm đơn vị hoặc công thức.
Vận Tốc Truyền Sóng Là Gì? Bài Tập Truyền Sóng Điện Từ Thực Chiến Ôn Thi THPT
Vận Tốc Truyền Sóng Là Gì? Bài Tập Truyền Sóng Điện Từ Thực Chiến Ôn Thi THPT
Trong chương Sóng điện từ, một đại lượng học sinh thường sử dụng nhưng chưa thật sự hiểu bản chất là vận tốc truyền sóng. Đây là chìa khóa để giải nhanh các bài toán tính bước sóng, tần số và thời gian truyền tín hiệu trong đề thi THPT.
1. Vận tốc truyền sóng là gì?
Vận tốc truyền sóng (ký hiệu v) là tốc độ lan truyền dao động trong không gian.
Trong đề thi THPT, gần như mọi bài truyền sóng điện từ đều dùng giá trị c này.
4. Bài tập truyền sóng điện từ thực chiến
Bài 1 (Tính bước sóng)
Một sóng điện từ có tần số 150 MHz. Tính bước sóng.
150 MHz = 1,5 × 108 Hz
λ = c / f
= (3 × 108) / (1,5 × 108)
= 2 m
Đáp án: 2 m
Bài 2 (Tính thời gian truyền sóng)
Một tín hiệu truyền từ mặt đất lên vệ tinh cách 36 000 km. Tính thời gian truyền.
36 000 km = 3,6 × 107 m
t = s / c
= (3,6 × 107) / (3 × 108)
= 0,12 s
= 120 ms
Đây là dạng bài cực kỳ quen thuộc trong đề thi.
Bài 3 (Tính tần số)
Một sóng có bước sóng 0,75 m. Tính tần số.
f = c / λ
= (3 × 108) / 0,75
= 4 × 108 Hz
5. 5 lỗi sai học sinh hay mắc
Quên đổi km → m
Quên đổi MHz → Hz
Nhầm công thức v = fλ
Không nhớ hằng số 3×108
Nhầm sóng điện từ với sóng cơ
6. Mẹo lấy điểm nhanh trong phòng thi
Thấy truyền sóng điện từ → nghĩ ngay đến c = 3×108
Kết quả thời gian vệ tinh thường ≈ 0,12 s
Kiểm tra đơn vị trước khi chọn đáp án
Kết luận
Vận tốc truyền sóng là cầu nối giữa tần số và bước sóng. Nắm chắc công thức v = fλ và hằng số c = 3×108 m/s sẽ giúp bạn giải nhanh hầu hết các bài truyền sóng điện từ trong đề thi THPT.
Tần Số Là Gì? Phân Biệt Với Chu Kỳ & Cách Làm Bài Thi THPT
Tần Số Là Gì? Phân Biệt Với Chu Kỳ & Cách Làm Bài Thi THPT
Tần Số Là Gì? Phân Biệt Với Chu Kỳ & Cách Làm Bài Thi THPT
Tần số là khái niệm xuất hiện xuyên suốt trong chương Dao động – Sóng cơ – Sóng điện từ. Rất nhiều học sinh nhầm lẫn giữa tần số và chu kỳ, dẫn đến sai công thức trong phòng thi.
Nếu bạn chưa đọc bài nền tảng về sóng điện từ, xem tại:
Tần số và chu kỳ là hai đại lượng nghịch đảo của nhau. Hiểu đúng mối liên hệ này giúp bạn làm nhanh các câu hỏi dao động và sóng điện từ trong đề thi THPT.
Sóng Điện Từ Là Gì? Lý Thuyết Trọng Tâm & Cách Làm Bài Thi THPT
Bước Sóng Là Gì? Công Thức, Ví Dụ Tính Nhanh & Bài Tập Mẫu Ôn Thi THPT
Sóng Điện Từ Là Gì? Lý Thuyết Trọng Tâm & Cách Làm Bài Thi THPT
Sóng điện từ là một trong những chuyên đề quan trọng trong chương trình Vật lí THPT và gần như năm nào cũng xuất hiện trong đề thi tốt nghiệp. Tuy nhiên, nhiều học sinh chỉ học thuộc công thức mà chưa hiểu rõ bản chất.
5. Dạng bài tập sóng điện từ thường gặp trong đề thi
Dạng 1: Tính bước sóng
Cho tần số → tính λ:
λ = c / f
Dạng 2: Tính thời gian truyền sóng
t = s / c
Dạng 3: Phân biệt sóng điện từ và sóng cơ
Điểm mấu chốt: Sóng điện từ truyền được trong chân không.
6. 5 lỗi sai học sinh thường mắc
Quên đổi MHz → Hz
Quên đổi km → m
Nhầm sóng điện từ với sóng cơ
Không nhớ hằng số c
Bấm máy sai thứ tự
7. Mẹo đạt điểm cao phần này
Thuộc duy nhất 1 hằng số: 3 × 108
Nhớ công thức c = fλ
Luyện ít nhất 15–20 bài dạng tính λ
Làm quen dạng bài vệ tinh
Kết luận
Sóng điện từ là chuyên đề không khó nhưng đòi hỏi hiểu bản chất. Nếu nắm chắc định nghĩa, đặc điểm và công thức cơ bản, bạn hoàn toàn có thể lấy trọn điểm phần này trong đề thi.
Truyền Sóng Điện Từ Trong Đề Thi THPT: Lý Thuyết – Dạng Bài – Công Thức – Mẹo Giải Nhanh
Truyền Sóng Điện Từ Trong Đề Thi THPT: Lý Thuyết – Dạng Bài – Mẹo Giải Nhanh
Chuyên đề truyền sóng điện từ luôn xuất hiện trong đề thi tốt nghiệp THPT và đề minh họa của Bộ.
Nếu học sinh nắm chắc bản chất vật lý và công thức cốt lõi, dạng bài này gần như là điểm chắc chắn vì nó không quá khó.
chuyên đề Truyền Sóng Điện Từ ôn thi THPT - Bloggocvatli
Bài viết này, buicongthang.blgospot.com đã tổng hợp:
Lý thuyết trọng tâm cần nhớ về truyền sóng điện từ
Công thức chuẩn dễ áp dụng vào làm bài thi
Dạng bài thường gặp (vệ tinh – thời gian truyền sóng – bước sóng)
Mẹo giải nhanh trong phòng thi
Lỗi sai phổ biến khiến mất điểm
I. Lý Thuyết Trọng Tâm Phải Thuộc
1. Sóng điện từ là gì?
Sóng điện từ là sự lan truyền trong không gian của điện trường và từ trường biến thiên.
Truyền được trong chân không
Không cần môi trường vật chất
Là sóng ngang
2. Vận tốc truyền sóng
Trong chân không:
c = 3 × 108 m/s
Đây là hằng số bắt buộc phải nhớ.
3. Công thức cơ bản
v = f.λ
f = 1/T
t = s / v
II. Dạng Bài 1: Tính Thời Gian Truyền Sóng
Dạng này cực kỳ phổ biến.
Phương pháp chung
1. Xác định khoảng cách truyền s
2. Đổi đơn vị về mét
3. Áp dụng: t = s / c
IV. Dạng Bài 3: Bài Toán Vệ Tinh – Hình Học Không Gian
Đề thường cho:
Kinh độ
Vĩ độ
Bán kính Trái Đất
Độ cao vệ tinh
Nguyên tắc:
Luôn dùng R + h
Áp dụng hình học không gian
Đổi km → m trước khi chia cho 3 × 108
V. 5 Lỗi Sai Học Sinh Hay Mắc
Quên đổi km sang m
Không cộng bán kính Trái Đất
Nhầm vận tốc truyền sóng
Quên đổi giây sang mili giây
Bấm máy sai thứ tự ưu tiên
VI. Mẹo Giải Nhanh Trong Phòng Thi
Mẹo 1: Thời gian truyền vệ tinh gần như luôn ≈ 0,12 s
Mẹo 2: Nếu kết quả > 0,5 s → chắc chắn sai
Mẹo 3: Gặp đơn vị MHz → đổi ngay về Hz
Mẹo 4: Nhớ số 36 000 km cho vệ tinh địa tĩnh
VII. Chiến Lược Ôn Tập Đạt 8–9 Điểm
1. Làm ít nhất 20 bài dạng truyền sóng điện từ
2. Ghi nhớ 3 công thức cốt lõi
3. Luyện bấm máy tình casio fx nhanh và chính xác
4. Không bỏ qua câu vệ tinh vì đây là câu lấy điểm chắc
Câu Hỏi Thường Gặp
1. Sóng điện từ có truyền được trong chân không không?
Có. Đây là điểm khác biệt so với sóng cơ.
2. Vì sao vệ tinh địa tĩnh cao 36 000 km?
Vì ở độ cao này chu kỳ quay bằng 24 giờ.
3. Bài truyền sóng có khó không?
Không khó nếu nắm chắc công thức và đơn vị.
Kết Luận
Chuyên đề truyền sóng điện từ là dạng bài dễ kiếm điểm trong đề thi THPT.
Chỉ cần nắm chắc bản chất và luyện tập đều đặn, học sinh hoàn toàn có thể đạt điểm tối đa phần này.
Cách Tính Thời Gian Truyền Sóng Điện Từ Từ Mặt Đất Lên Vệ Tinh (Giải Nhanh 3 Bước)
Cách Tính Thời Gian Truyền Sóng Điện Từ Từ Mặt Đất Lên Vệ Tinh
Dạng bài tập trắc nghiệm tính thời gian truyền sóng điện từ từ mặt đất lên vệ tinh thường xuất hiện trong đề thi THPT. Nếu nắm chắc phương pháp, bạn có thể giải trong dưới 2 phút.
Cách Tính Thời Gian Truyền Sóng Điện Từ - Tín hiệu truyền từ mặt đất lên vệ tinh
5 Sai Lầm Khi Làm Bài Tập Truyền Sóng Điện Từ (Học Sinh Dễ Mắc Phải)
5 Sai Lầm Khi Làm Bài Tập Truyền Sóng Điện Từ ( Tổng hợp 5 sai lầm phổ biến khi làm bài tập truyền sóng điện từ trong đề thi THPT và cách tránh mất điểm đáng tiếc)
Bài truyền sóng điện từ không khó nhưng rất dễ mất điểm vì lỗi nhỏ.
Năng lượng điện từ trong mạch dao động LC có đặc điểm gì?
Năng lượng điện từ trong mạch dao động LC có đặc điểm gì?
Trong chương trình Vật lí 12, mạch dao động LC là một nội dung quan trọng giúp học sinh hiểu sâu hơn về sự trao đổi năng lượng giữa điện trường và từ trường.
Bài viết này sẽ phân tích một câu hỏi trắc nghiệm tiêu biểu, kèm lời giải chi tiết và ví dụ minh họa,
giúp bạn nắm vững bản chất hiện tượng.
Câu hỏi trắc nghiệm
Trong một mạch dao động LC, năng lượng điện từ của mạch có đặc điểm nào sau đây?
A. Biến thiên điều hoà theo thời gian.
B. Không biến thiên theo thời gian.
C. Biến thiên điều hoà theo thời gian với chu kỳ T.
D. Biến thiên điều hoà theo thời gian với chu kỳ T/2.
Lời giải chi tiết
Khi mạch LC dao động:
Năng lượng điện trường tập trung trong tụ điện, năng lượng từ trường tập trung trong cuộn cảm.
Cả hai loại năng lượng này liên tục trao đổi qua lại.
Tổng năng lượng điện từ luôn bảo toàn (nếu bỏ qua hao phí).
Mỗi loại năng lượng biến thiên điều hòa theo thời gian, nhưng có chu kỳ T/2.
✅ Đáp án đúng: D. Biến thiên điều hoà theo thời gian với chu kỳ T/2.
Vì sao là T/2?
Trong một chu kỳ dao động toàn phần của điện tích (chu kỳ T), năng lượng điện trường và từ trường đã trải qua hai lần cực đại và hai lần cực tiểu.
Điều này có nghĩa là năng lượng có chu kỳ biến thiên ngắn hơn, chỉ còn T/2.
Ví dụ minh họa
Giả sử chu kỳ dao động riêng của mạch là 4 μs, thì năng lượng điện trường hoặc từ trường trong mạch sẽ biến thiên điều hòa với chu kỳ 2 μs.
Nhờ đó ta có thể dễ dàng dự đoán được thời điểm năng lượng đạt cực đại hoặc triệt tiêu.
Ứng dụng thực tế
Theo buicongthang.blogspot.com, khi ôn tập trắc nghiệm điện - điện từ thì Kiến thức này có ý nghĩa trong việc sau:
Hiểu nguyên lí hoạt động của mạch cộng hưởng LC trong radio, tivi và các thiết bị truyền thông.
Giúp học sinh giải nhanh các câu hỏi trắc nghiệm Vật lí 12 trong đề thi.
Lưu ý: Bài viết được biên soạn nhằm mục đích tham khảo và học tập.
Học sinh cần đối chiếu với sách giáo khoa và đề thi chính thức để củng cố kiến thức một cách chính xác nhất.
Mời bạn bình luận
Bạn có thắc mắc nào về mạch LC và dao động điện từ? Hãy để lại bình luận để cùng trao đổi nhé!
Sóng điện từ là một điện từ trường biến thiên (hay một dao động điện từ) lan truyền trong không gian.
Sóng điện từ là một trường điện từ biến thiên.
2. Tóm tắt lý thuyết về sóng điện từ
Sóng điện từ truyền được trong mọi môi trường và cả chân không.
Hai thành phần là vectơ E (điện trường) và B (từ trường) biến thiên cùng tần số, cùng pha, vuông góc nhau.
Là sóng ngang, tạo thành tam diện thuận.
Tuân theo định luật phản xạ, khúc xạ như ánh sáng.
Năng lượng tỷ lệ với luỹ thừa bậc 4 của tần số.
Trong chân không: c = 3×10⁸ m/s ⇒ bước sóng λ = c/f (f không đổi khi qua môi trường khác).
3. Thu và phát sóng điện từ
Dụng cụ: Anten (mạch dao động LC hở)
Nguyên tắc: Dựa trên cảm ứng điện từ và cộng hưởng điện.
Chỉ thu và phát được sóng có tần số đúng bằng tần số riêng của mạch LC.
4. Sóng vô tuyến và sự truyền sóng vô tuyến
Sóng vô tuyến là gì?
Sóng vô tuyến (radio wave) là sóng điện từ có bước sóng từ vài cm đến vài chục km, dùng trong liên lạc.
Chúng có thể xuất hiện tự nhiên (do sét) hoặc do con người tạo ra (radar, phát thanh, thông tin vệ tinh…).
Được đề xuất bởi Maxwell và chứng minh thực nghiệm bởi Hertz năm 1887.
Trong chân không: vận tốc c ≈ 3×10⁸ m/s. Ví dụ: f = 1 MHz ⇒ λ ≈ 299 m.
Phân loại sóng vô tuyến:
Sóng dài
Sóng trung
Sóng ngắn
Sóng cực ngắn
5. Nguyên tắc truyền sóng vô tuyến
Ta gửi sóng cần truyền vào sóng mang cao tần và phát đi bằng anten phát. Sau đó, anten thu sẽ nhận sóng đã trộn (âm tần và cao tần), tách lấy âm tần, khuếch đại và phát qua loa.
Đề thi thử Tốt Nghiệp THPT 2021 môn Vật Lý có lời giải số 15MGB
Chia sẻ kinh nghiệm luyện đề
Chia sẻ kinh nghiệm khi luyện đề thi thử môn Vật lí từ admin của Blog
Blog góc vật lí: Trong 50 phút, bạn cố gắng luyện hết lượt 40 câu trắc nghiệm trong đề này, sau đó so sánh đáp án. Câu nào sai do lầm lẫn thì không sao; câu nào sai do chưa hiểu vấn đề, ta sẽ củng cố lại phần tóm tắt lý thuyết Vật lí 12. Nếu câu nào không biết cách giải bạn có thể xem phần Hướng dẫn giải chi tiết trong file Word này nhé.
Qua đó, bạn sẽ nâng cao kỹ năng giải bài tập Vật lí dạng trắc nghiệm, học được các phương pháp giải nhanh và chính xác, phục vụ các kì thi Đánh giá năng lực, hoặc Đề thi THPT Quốc gia môn Vật lý sắp tới.
Đây sẽ là nguồn tài nguyên hữu ích cho bạn luyện thi đại học môn Vật lí. Blog góc vật lí chúc bạn thành công với tài liệu này!
James Clerk Maxwell (1831-1879) là một nhà vật lý lý thuyết người Scotland, được coi là một trong những nhà khoa học vĩ đại nhất mọi thời đại. Ông đã có những đóng góp mang tính cách mạng trong nhiều lĩnh vực của vật lý, đặc biệt là trong điện từ học, nhiệt động lực học và lý thuyết động học của chất khí.
Quang học, ngành khoa học nghiên cứu về ánh sáng và các hiện tượng liên quan, đã có một hành trình phát triển đầy ngoạn mục nhờ vào những đóng góp của các nhà vật lý lỗi lạc. Từ những lý thuyết nền tảng đến các phát minh đột phá, họ đã khai sáng thế giới và mở ra những chân trời mới cho nhân loại. Hãy cùng khám phá 10 danh nhân vật lý có ảnh hưởng lớn nhất đến sự phát triển của ngành quang học.
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí 2024 (Lần 2, mã 314) – Trường THPT Sơn Tây
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí 2024 (Lần 2, mã 314) – Trường THPT Sơn Tây
Mục đích: Chia sẻ tài liệu tham khảo phục vụ học tập – ôn luyện. Vui lòng sử dụng đúng quy định, tôn trọng quyền tác giả và nguồn phát hành của đơn vị biên soạn.
Giới thiệu & cấu trúc đề
Đề thi thử môn Vật lí năm 2024 (lần 2, mã 314) do Trường THPT Sơn Tây – Hà Nội biên soạn, bám sát cấu trúc tham khảo của Bộ GD&ĐT. Thời gian làm bài 50 phút, hình thức trắc nghiệm 40 câu, độ khó tăng dần, phù hợp luyện năng lực từ mức khá đến giỏi.
Từ khóa SEO gợi ý: đề thi thử vật lí 2024 mã 314, luyện thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí, đề Vật lí THPT Sơn Tây lần 2.
Xem trước đề & hình ảnh minh họa
Bản xem trước đề thi (một phần hình ảnh minh họa).
Nội dung gồm các chuyên đề trọng tâm: Dao động – Sóng cơ, Điện xoay chiều, Quang học, Hạt nhân… giúp học sinh kiểm tra tốc độ và độ chính xác trước kỳ thi.
Lưu ý: Liên kết thuộc nền tảng bên thứ ba. Trong trường hợp chủ sở hữu tài liệu thay đổi quyền truy cập, đường dẫn có thể tạm thời không khả dụng.
Ghi nguồn: Tài liệu gốc thuộc về đơn vị/nhóm biên soạn tương ứng. Blog chỉ giới thiệu phục vụ mục đích học tập, không thu phí, không thương mại hóa nội dung.
Mẹo ôn tập nhanh theo chuyên đề
Dao động điều hòa: nắm vững phương trình, pha ban đầu, năng lượng; luyện dạng bài đổi đơn vị, biên độ – tần số.
Điện xoay chiều: thành thạo quan hệ pha, công suất, hệ số công suất; ghi nhớ công thức với R–L–C nối tiếp.
Quang học: quy tắc thấu kính, ảnh thật/ảo; các hiện tượng tán sắc, giao thoa, nhiễu xạ.
Hạt nhân: khối lượng – năng lượng liên kết; phân rã phóng xạ; phản ứng hạch – nhiệt hạch.
Mẹo thời gian: Chia 50 phút thành 3 nhịp 15’–20’–15’ cho mức độ nhận biết/ thông hiểu → vận dụng → vận dụng cao.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1) Đề có sát cấu trúc đề thi thật không?
Có. Đề bám cấu trúc tham khảo, độ khó tăng dần và bao phủ các chuyên đề trọng tâm.
2) Có đáp án/lời giải chi tiết không?
Nếu file gốc có kèm đáp án/lời giải, liên kết xem trước sẽ thể hiện. Bạn nên luyện đề trước khi xem đáp án để tự đánh giá năng lực.
3) Có thể in tài liệu để dùng trên lớp?
Vui lòng kiểm tra quyền sử dụng của tài liệu và ghi rõ nguồn khi chia sẻ trong phạm vi giáo dục.
1. khoảng cách giữa hai phần tử của sóng dao động ngược pha.
B) quãng đường mà sóng lan truyền trong một chu kì.
Số báo danh:
C. quãng đường mà mỗi phần tử của môi trường đi được trong 1s.
Đ, khoảng cách giữa hai vị trí xa nhau nhất của mỗi phần tử của sóng dao động cùng pha. Câu 2. Hạt nhân nguyên tử chỉ có 82 prôtôn và 124 nơtron. Hạt nhân nguyên tử này có kí hiệu là
A. 124Pb.
82
B. 124Pb.
De 2
82
206 Pb.
Câu 3. Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 5cos(5t - 37 ) (với x đo bằng cm; t đo bằng s). Pha ban đầu của dao động là
A. 5л rad.
B-3 rad.
C x
206
82 Pb.
3元 C.
c. 37 rad.
Câu 4. Dao động của con lắc đồng hồ khi hoạt động bình thường là dao động
A, không tuần hoàn. ( B. duy trì.
C. tắt dần.
Зл
D. (5t-
37 )rad.
D. cưỡng bức.
Câu 5. Nếu cho một vật chưa nhiễm điện chạm vào một vật bị nhiễm điện thì nó sẽ bị nhiễm điện cùng dấu
với vật đó. Sự nhiễm điện đó gọi là
A. nhiễm điện do bị ion hóa.
C. nhiễm điện do hưởng ứng.
B. nhiễm điện do cọ xát.
D. nhiễm điện do tiếp xúc.
Câu 6. Một tia sáng phát ra từ điểm S trước thấu kính, qua thấu kính
(L) đặt trong không khi cho tia lỗ như hình vẽ. Thấu kính đã cho là
A. thấu kính hội tụ, vật thật S cho ảnh ảo.
B, thấu kính phân kì, vật thật S cho ảnh thật.
C, thấu kính phân kì, vật thật S cho ảnh ảo. D. thấu kính hội tụ, vật thật S cho ảnh thật
S
V
Câu 7. Một vật dao động điều hòa với biên độ A và cơ năng W. Mốc thế năng của vật ở vị trí cân bằng. Khi
vật đi qua vị trí có li độ
A.
4 w.
2A
thì động năng của vật là
3
B.-W. 9
92w.
W.
Wot = W~ Wt = 1 RA2 - 1h4A2
wat
7 D.-W. 9
D.Zw.
29
Câu 8. Đoạn mạch xoay chiều gồm hai phần tử R và C mắc nối tiếp. Độ lệch pha ¢ giữa điện áp và cường độ dòng điện trong mạch được tính theo công thức k
R
tanq=
√R2+Zc
R
B. tanq=
Ze
&tanq=
R
Zc
канфе
tands 21-22=
Zc
D tanq=
R
Câu 9. Một máy biến thế lí tưởng có số vòng dây cuộn sơ cấp gấp 10 lần số vòng dây cuộn thứ cấp. Máy biến
thế này
(A) là máy hạ thế.
NA
= 10
C. làm giảm tần số dòng điện ở cuộn sơ cấp 10 lần.
Câu 10. Trong sơ đồ khối của một máy thu sóng vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào dưới đây?
(A) Mạch biến điệu.
Mã đề thi 314
B. Mạch tách sóng.
C. Mạch chọn sóng.
B. làm tăng tần số dòng điện ở cuộn sơ cấp 10 lần. D. là máy tăng thế.
D. Mạch khuếch đại.
Trang 1/4
Blog góc vật
Câu 11. Phản ứng hạt nhân nào sau đây không phải là phản ứng nhiệt hạch?
A. H+H → He.
C. 210 Po→ He+ 206 Pb.
と二
BH+H→He+'n.
D. ¡H+H → He.
82
80
Câu 12. Kim cương được dùng để làm đồ trang sức vì nó tạo ra ánh sáng lấp lánh, lung linh, nhiều màu sắc. Hiện tượng nào sau đây dùng để giải thích tính chất này của kim cương?
A. Hiện tượng quang – phát quang.
C. Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng
B. Hiện tượng tán sắc ánh sáng. D. Hiện tượng giao thoa ánh sáng.
Câu 13. Phát biểu nào sau đây là sai Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường cắt các đường sức từ có
A. hướng cùng hướng với từ trường. C. phương vuông góc với đoạn dây dẫn. Câu 14. Một nguồn điện có suất điện động
12 V − 6 W. Hiệu suất của nguồn điện bằng
A. 75%.
B. 96%.
F
ह
I=
B, độ lớn tỉ lệ với độ lớn cảm ứng từ. B, độ lớn tỉ lệ với cường độ dòng điện.
Rter
12 V và điện trở trong 1 Q dùng để thắp sáng một bóng đèn
(42
H=
Art
The
カニイ 12
C. 80%.
P D. 100%.
P
P= UI casy
= 6w
Câu 15. Ứng với cùng một tần số âm, âm có mức cường độ âm lớn hơn sẽ gây ra cảm giác âm
A. cao hơn.
B. trầm hơn.
C. nhỏ hơn.
D. to hon.
Câu 16. Theo thuyết lượng tử ánh sáng, ánh sáng được tạo thành bởi các hạt phôtôn, các ánh sáng có cùng tần số thì phôtôn của ánh sáng đó có năng lượng
A. khác nhau.
( Cây bằng nhau.
L
E = f h B. phụ thuộc vào tốc độ của phôtôn. D. có thể bằng nhau hoặc khác nhau.
Câu 17. Một cuộn dây thuần cảm mắc vào nguồn xoay chiều u = 200cos100 rt (V), thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn dây là 1A. Hệ số tự cảm L của cuộn dây có trị số là
エニイ
1
A. L:
H.
2π
B. L = 2H. £=107
π
u=
√o
C. L= H.
2π
200 1=4=⇒2=
Σ
Câu 18. Một sóng ngang có tần số 10
Hz, lan truyền dọc theo một sợi dây đàn hồi Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm trên sợi dây dao động ngược pha nhau bằng
A. 0,2 m.
B. 0,3 m.
C. 0,4 m.
12
DL =
Câu 19. Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách từ một bụng sóng nhất bằng
A) một phần tư bước sóng.
C. một nửa bước sóng.
X=*===0x2m
√2
π
-H.2
=====
000
rất dài với tốc độ 2 m/s.
2 100L = 200
-
2
D. 0,1 m.
ट
đến nút sóng gần nhau
B. một bước sóng. D. một số nguyên lần bước sóng.
260 L=
18Øπ √ 2
2
Câu 20. Khi đặt điện áp xoay chiều 50 V – 50 Hz vào hai đầu một cuộn dây có độ tự cảm L thì cường độ dòng m điện hiệu dụng qua cuộn dây là 0,2 A và công suất tiêu thụ trên cuộn dây là 1,5 W. Hệ số công suất của mạch
có giá trị là
A. 0,5.
M= 20 P=4,9 B. 0,25.1-0,2A
P= UI Cos 4
84
C. 0,75.
D. 0,15.
C. 38 nm đến 760 nm.
D.380 nm đến 760 nm.
Câu 21. Ánh sáng nhìn thấy có bước sóng nằm trong khoảng từ
A. 380 um đến 760 km. B. 38 um đến 76 um.
Câu 22. Tia laze không được ứng dụng
A. trong truyền tin bằng cáp quang.
C. trong y học làm dao mổ.
19
nm
B. trong đầu đọc đĩa CD.
D. làm nguồn phát siêu âm.
Câu 23. Cho hai dao động thành phần xi = Acos(t +1) và x2 = Azcos(t +p2) thì dao động tổng hợp là x= (A1 + A2)cos(ct). Điều nào sau đây là sai
A. x = x1 + x2.
B
В)1 = 2 + π/2.
T. 91 = 92 = 0.
D. 1-2
A
A2
Câu 24. Điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch là u = 150cos100rt (V). Cứ mỗi giây có bao nhiêu lần điện áp này có giá trị bằng không?
A. 2 lần.
Mã đề thi 314
B. 100 lần.
7=215
T=
= 1007
C. 50 lần. 0,02
D. 200 lần.
Trang 2/4
ே
150
16
1/2 = 124 122 = 22= T=4
उप
1,6
0,9
u =
T22 = 41-017
だ
2
T22 = 21-0,7-0,5
་་
"S"
E=S 9 = 0,9
52 212 04
Câu 25. Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn có sợi dây dài ẹ đang dao động điều hòa. Tần số dao động của con lắc là
go
А. 2π.
1=1,6
В. 2π
l
o
C √
2π
f
D.
2πg
Câu 26. Một con lắc đơn có chiều dài dây treo bằng 1,6 m dao động điều hòa với chu kỳ T. Nếu cắt bớt dây treo đi một đoạn 0,7 m thì chu kỳ dao động lúc này là T1 = 3s. Nếu cắt tiếp dây treo đi một đoạn 0,5 m nữa thì chu kỳ dao động lúc này là T2. Giá trị của T2 bằng
A. 1,5 s.
B1,0 s.
2,0 S.
Câu 27. Sóng điện từ lan truyền qua một điểm M trong không gian. Các vectơ (1), (2) và (3)biểu diễn các vectơ vận tốc ữ, vectơ cường độ điện trường E và vectơ cảm ứng từ B. Kết luận nào sau đây là đúng?
A.)Nếu (1) biễu diễn ở thì (2) là E và (3) là B.
B. Nếu (1) biểu diễn B thì (2) là Evà (3) là v. C. Nếu(1) biễu diễn 7 thì (2) là B và(3) là E. D. Nếu (1) biểu diễn E thì(2) là 7 và (3) là B.
f-gnfec
L
(2)
仙
M
D. 3,0 s.
(1)
(3)
J
R = 50 30
Câu 28. Một mạch điện xoay chiều RLC không phân nhánh, cuộn dây thuần cảm, điện trở thuần có giá trị 50 Q. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều ổn định có điện áp hiệu dụng U = 120 V thì cường độ dòng điện lệch pha với điện áp hai đầu đoạn mạch một góc - . Công suất tiêu thụ
A. 36 W.
B. 288 W.
Π
3
72
72 W.
Câu 29. Tia nào sau đây có công dụng diệt khuẩn, khử trùng dụng cụ y tế, chữa bệnh
(A) Tia tử ngoại.
B. Tia hồng ngoại.
C. Tia X.
Cầu 30. Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L
L
và
1= 120
của mạch là
còi
D. 144 W.
xương?
D. Tia gamma.
cos4= 스
2
tụ điện có điện dung C
C
thay đổi được. Khi C=C, trong mạch có dao động điện từ tự do với tần số f. Khi C - thì tần số dao động
điện từ tự do của mạch lúc này bằng
A.√3f.
B. 1.
f
3
S1 = Ĉ
f22 = c. 3f.
£1
2
سایت
1
Co
3
A D.
£.30 fi 3 √√3
c=
03355
=1+1=3+
Câu 31. Công thoát êlectron của một kim loại là 35°V.Lấy h=6,625.10 J.s;C=3.10®m/s. Giới hạn quang điện của kim loại này là
B. 0,368 μm.
ev
C. 0,615 μm.
D) 0,355 μm.
n‡
f=up() = ±
xoay chiều một pha có rôto gồm 4 cặp cực Bắc - Nam, muốn tần số dòng điện
Câu 32. Một máy phát điện xoay chiều do máy phát ra
là
50
vào
hạt
A. 500 vòng/phút.
Câu 33. Một hạt nơtron bắn
B. 3000 vòng/phút.
nhân Liti đúng yên gây
D. 1500 vòng/phút.
ra phản ứng: Liên - Xtra. Cho mu=6,008lu;
2
mn = 1,0087u; mx = 3,0016u; mHe=4,0016u. Biết lu=931,5 MeV/c. Trong phản ứng này, năng lượng
A. thu vào là 11,57 MeV.
C. tỏa ra là 12,67 MeV.
B. tỏa ra là 6,33 MeV.
D. thu vào là 2,11 MeV.
Câu 34. Tại 2 điểm A, B trong không khí cách nhau 0,4 m, có 2 nguồn phát sóng âm kết hợp cùng pha, cùng biên độ, cùng tần số f = 800 Hz. Vận tốc truyền âm trong không khí là v = 340 m/s, coi biên độ sóng không đổi trong khoảng AB. Số điểm không nghe được âm trên đoạn AB là fo
A. 1.
B. 3.
C. 4.
0=340
رد
DJ2.
03425
Câu 35. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, một nguồn sáng phát ra vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng ) biến thiên liên tục trong khoảng từ 469 nm đến 731 nm. Trên màn quan sát, tại M chỉ có ba bức xạ cho vẫn sáng và bốn bức xạ có bước sóng A1, 12, 13, 14 (<12<13 <14) cho vân tối. Giá trị bé nhất của 3 gần giá trị nào nhất sau đây?
A594
A 594 nm.
Mã đề thi 314
B. 585 nm.
60
602 nm.
D. 613 nm.
3 sang
-
-731
034
<R-0,5 <
04
8425
0425
-0.4sh≤ 1.4
1 fa
Trang 3/4
Blog góc vật lí
Câu 36. Đặt điện áp xoay chiều có tần số không đối và có giá trị hiệu dụng 200V vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung thay đổi. Khi C = C thì điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn dây và hai bản tụ điện biến đổi theo thời gian có đồ thị như hình vẽ. Khi C = Cm thì công suất tiêu thụ đoạn mạch cực đại là Pmax. Điều chỉnh điện dung của tụ điện sao cho tổng điện áp hiệu dụng của cuộn dây và tụ điện có giá trị lớn nhất, công suất tiêu thụ của đoạn
mạch khi đó là P. Ti số bằng
A.
B.
O
ud, Uc
min
@ 3/
D. 23.
+4
Câu 37. Dao động của con lắc lò xo treo thẳng đứng là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng Y, a(n) phương. Chọn chiều dương hướng xuống. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự thay đổi li độ dao động của hai vật theo thời gian. Biết độ lớn của lực đàn hồi tác dụng lên vật nặng của con lắc vào thời điểm t = 0,4 s là 0,3 N. Lấy g= 10 m/s2. Cơ năng của con lắc bằng
A. 10,5 mJ.
C. 12,2 mJ.
$2,4
B,2,4 mJ.
D. 9,4 mJ.
0,4
72
t(s)
Câu 38. Trên mặt nước cỏ hai nguồn sóng A, B cách nhau 20 cm dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u =1,5cos(20rt + #/6) cm. Sóng truyền đi với vận tốc 20 cm/s. Gọi O là trung điểm AB, M là một điểm nằm trên đường trung trực AB (khác O) sao cho M dao động cùng pha với hai nguồn và gần nguồn nhất; N là một điểm nằm trên AB dao động với biên độ cực đại gần O nhất. Coi biên độ sóng không thay đổi trong quá trình truyền đi. Khoảng cách giữa 2 điểm M, N lớn nhất trong quá trình dao động gần nhất với giá trị nào sau đây? A2022 Làn
И
10 B. 8,3 cm.
C. 6,8 cm. A
30
BD. 10 cm.
A.9,1 cm. Cầu 39. Thí nghiệm rọi tia a (phát ra bởi pôlôni) vào tấm nhôm để tạo ra hạt nhân phóng xạ nhân tạo theo phương trình: a+ Al→ P+ổn. Biết động năng của hạt P sinh ra là 0,32 MeV, hạt ổn sinh ra chuyển động cùng chiều với hạt P. và có động năng 2,28 MeV. Lấy khối lượng hạt nhân xấp xỉ bằng số khối. Động năng hạt a bằng
A. 5,5 McV.
Π
B. 5,4 MeV.
C. 5,6 MeV.
D. 5,3 MeV.
Câu 40. Thực hiện giao thoa ánh sáng bằng hai khe Y- ông với hai bức xạ nhìn thấy được có bước sóng 11 = 0,64 pm và 12. Trên màn quan sát hủng các vận giao thoa, giữa hai vân gần nhau nhất cùng màu với vân sáng trung tâm đếm được 11 vân sáng. Trong đó số vân của bức xạ li và của bức xạ hạ lệch nhau 3 vân, bước sóng của Az là