Hiển thị bài đăng được sắp xếp theo mức độ liên quan cho truy vấn Tần số và chu kỳ. Sắp xếp theo ngày Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị bài đăng được sắp xếp theo mức độ liên quan cho truy vấn Tần số và chu kỳ. Sắp xếp theo ngày Hiển thị tất cả bài đăng

Tần số là gì? Phân biệt tần số và chu kỳ trong Vật lí THPT, công thức f = 1/T, ví dụ tính nhanh và bài tập mẫu giúp học sinh đạt điểm cao phần sóng và dao động

Tần Số Là Gì? Phân Biệt Với Chu Kỳ & Cách Làm Bài Thi THPT
Tần Số Là Gì? Phân Biệt Với Chu Kỳ & Cách Làm Bài Thi THPT
Tần Số Là Gì? Phân Biệt Với Chu Kỳ & Cách Làm Bài Thi THPT


Tần Số Là Gì? Phân Biệt Với Chu Kỳ & Cách Làm Bài Thi THPT

Tần số là khái niệm xuất hiện xuyên suốt trong chương Dao động – Sóng cơ – Sóng điện từ. Rất nhiều học sinh nhầm lẫn giữa tần số và chu kỳ, dẫn đến sai công thức trong phòng thi.

Nếu bạn chưa đọc bài nền tảng về sóng điện từ, xem tại:

Sóng điện từ là gì? Lý thuyết trọng tâm


1. Tần số là gì?

Tần số (ký hiệu f) là số dao động thực hiện được trong một giây.

Đơn vị: Héc (Hz)

  • 1 Hz = 1 dao động/giây
  • 1 kHz = 103 Hz
  • 1 MHz = 106 Hz

Hiểu đơn giản: tần số cho biết dao động nhanh hay chậm.


2. Chu kỳ là gì?

Chu kỳ (ký hiệu T) là thời gian để thực hiện một dao động toàn phần.

Đơn vị: giây (s)

Chu kỳ càng nhỏ → dao động càng nhanh.


3. Công thức liên hệ giữa tần số và chu kỳ

f = 1 / T

T = 1 / f

Đây là công thức cực kỳ quan trọng và thường xuất hiện trực tiếp trong đề thi.


4. Ví dụ thực chiến

Ví dụ 1

Một dao động có chu kỳ T = 0,02 s. Tính tần số.

f = 1 / 0,02 = 50 Hz


Ví dụ 2

Một sóng điện từ có tần số 100 MHz. Tính chu kỳ.

100 MHz = 108 Hz

T = 1 / (108) = 10-8 s


5. Liên hệ với bước sóng

Trong sóng điện từ:

c = f.λ

Từ đó suy ra:

  • λ = c / f
  • f = c / λ

Xem bài chi tiết về bước sóng tại:

Bước sóng là gì? Ví dụ và bài tập mẫu


6. Phân biệt nhanh trong phòng thi

Tần số (f) Chu kỳ (T)
Số dao động trong 1 giây Thời gian cho 1 dao động
Đơn vị: Hz Đơn vị: giây (s)
Tăng → dao động nhanh hơn Giảm → dao động nhanh hơn

7. Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm công thức f = T
  • Không đổi MHz về Hz
  • Bấm máy sai số mũ
  • Nhầm f và ω (tần số góc)

8. Mẹo đạt điểm cao

  • Nhớ duy nhất: f = 1/T
  • Luôn kiểm tra đơn vị trước khi bấm máy
  • Nhớ rằng f lớn ↔ T nhỏ

Kết luận

Tần số và chu kỳ là hai đại lượng nghịch đảo của nhau. Hiểu đúng mối liên hệ này giúp bạn làm nhanh các câu hỏi dao động và sóng điện từ trong đề thi THPT.

Xem thêm toàn bộ hệ thống khái niệm nền tảng tại:

Trang tổng hợp “Vật lí là gì?”


Bài viết liên quan

Dao Động Điều Hòa là gì? Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Trong Vật Lý 12

Năm lớp 12 là một năm học đầy thử thách với học sinh, đặc biệt là với môn Vật lý, một môn học đòi hỏi tư duy logic, khả năng phân tích và giải quyết vấn đề cao. Để giúp các bạn học sinh lớp 12 nắm bắt kiến thức một cách toàn diện và chuẩn bị tốt cho kỳ thi tốt nghiệp và đại học, bài viết "Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Trong Vật Lý 12" là một tài liệu không thể bỏ qua. Cùng Blog Góc vật lí tìm hiểu nhé.

1. Dao Động Điều Hòa Là Gì?

Dao động điều hòa là một dạng dao động tuần hoàn mà li độ của vật biến đổi theo hàm cos hoặc sin của thời gian. Phương trình dao động điều hòa có dạng:

x=Acos(ωt+φ)

Trong đó:

x: Li độ của vật tại thời điểm t (m)

A: Biên độ dao động (m)

ω: Tần số góc (rad/s)

φ: Pha ban đầu (rad)
Dao động điều hòa có thể được coi là hình chiếu của một chuyển động tròn đều xuống một trục nằm trong mặt phẳng quỹ đạo



Dao động điều hòa có thể được coi là hình chiếu của một chuyển động tròn đều xuống một trục nằm trong mặt phẳng quỹ đạo

25gvl Đề thi thử THPTQG môn Vật Lý - các trường trên cả nước số 2 THPT TIên Du 1- Tài Liệu Vật Lí: File Word, Free Download

Blog TTLT2020 chia sẻ "25 Đề thi thử THPTQG môn Vật Lý - các trường trên cả nước số 2 của THPT Tiên Du Bắc Ninh" thuộc chủ đề  trên Blog TTLT2020 chia sẻ  Tài Liệu Vật Lí: File Word, Free Download

TTLT2020: 25 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật Lý - các trường trên cả nước số 2 Vật Lý 12

Giới thiệu: Đây là Đề thi thử  trong bộ 25 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2021 của các trường trên cả nước. Bạn có thể tải về file word của Đề thi thử môn Vật lí này hoàn toàn miễn phí từ https://ttlt2020.blogspot.com.

Đề thi thử số 2 (mã 202) này có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết rất hiệu quả cho các bạn đang ôn luyện thi đại học môn vật lí.

Đây là bản xem trước, có link tải xuống miễn phí ở dưới nhé.

  • >>> Tải về file word Đề thi thử THPTQG môn Vật Lý - THPT Tiên Du Bắc Ninh số 2 tại đây
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2020 – 202
Một vật dao động điều hòa với phương trình   Khoảng thời gian ngắn nhất giữa  hai lần liên tiếp vật cách vị trí cân bằng một khoảng  bằng với khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp vật cách vị trí cân bằng một khoảng   Trong một chu kỳ khoảng thời gian mà tốc độ của  vật không vượt quá   bằng . Tỉ số giữa  và  gần với giá trị nào nhất sau đây?  A.   	B.  	C. 	D.   Câu 38. Hai con lắc đơn giống hệt nhau mà các vật nhỏ mang điện tích như nhau, được treo ở một nơi trên mặt đất. Trong mỗi vùng không gian chứa mỗi con lắc có một điện trường đều. Hai điện trường này có cùng cường độ nhưng các đường sức vuông góc với nhau. Giữ hai con lắc ở vị trí các dây treo có phương thẳng đứng rồi thả nhẹ thì chúng dao động điều hòa trong cùng một mặt phẳng với biên độ góc
Độ giảm biên độ sau nửa chu kì:    Biên độ dao động của vật sau nửa chu kì:   Độ nén cực đại của lò xo là:
Đề xuất liên quan tới bộ 25 đề thi thử môn vật lí này:  
Xem thêm:
Hình ảnh
TTLT2:  Đề thi thử Tốt Nghiệp THPT 2021 môn Vật Lý có lời giải số  23MGB Giới thiệu:  Đây là bản xem trước, có link tải xuống miễn phí ở dưới nhé. >>> Tải về file word Mô tả tài liệu:  Đề là ĐỀ SỐ 23 được dùng làm ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT khi ltđh MÔN: VẬT LÝ Năm học: 2020-2021 Thời gian làm bài: 50 phút( Không kể thời gian phát đề) Đề xuất liên quan:  Nhóm Giáo viên MGB   Tài liệu vật lý file word Tóm tắt lý thuyết Sóng Ánh Sáng Full - Tóm tắt Lý thuyết Vật lí 12 -

Nội dung dạng text:

 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH Trường THPT Tiên Du số 1

Đề gồm 04 trang
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA
NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút
(40 câu trắc nghiệm)

Họ và tên:................................... ..Lớp:............... SBD:.......

Câu 1. Trong dao động cưỡng bức, khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng thì
A. tần số ngoại lực bằng tần số dao động riêng.
B. tần số ngoại lực lớn hơn tần số dao động riêng.
C. tần số ngoại lực nhỏ hơn tần số dao động riêng.
D. tần số ngoại lực rất lớn so với tần số dao động riêng.
Câu 2. Một vật nhỏ dao động điều hòa trên trục theo phương trình Gia tốc của vật có biểu thức là:
A. B.
C. D.
Câu 3. Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương cùng tần số có phương trình: . Biên độ của dao động tổng hợp của hai dao động trên được cho bởi công thức nào sau đây?
A. B.
C. D.
Câu 4. Công thức tính tần số dao động của con lắc lò xo
A. B. C. D.
Câu 5. Trong dao động tắt dần chậm đại lượng không đổi theo thời gian là
A. tốc độ cực đại B. chu kì C. cơ năng D. biên độ
Câu 6. Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số được gọi là hai dao động cùng pha nếu độ lệch pha của chúng bằng là
A. B. C. D.
Câu 7. Véc tơ vận tốc của một vật dao động điều hòa luôn
A. hướng về vị trí cân bằng. B. ngược hướng chuyển động.
C. hướng ra xa vị trí cân bằng. D. cùng hướng chuyển động.
Câu 8. Một con lắc đơn gồm vật nặng có khối lượng m treo vào sợi dây có chiều dài ở nơi có gia tốc trọng trường . Khi vật dao động điều hoa có li độ góc là thì lực kéo về
A. B. C. D.
Câu 9. Con lắc đơn có cấu tạo gồm
A. một khung dây tròn móc vào một cái đinh.
B. một vật nặng treo vào một sợi dây nhẹ, không dẫn vào một điểm cố định.
C. một vật nặng gắn với đầu một lò xo có đầu kia cố định.
D. một vật nặng gắn với một thanh kim loại có khối lượng.
Câu 10. Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc lò xo dao động trên mặt phẳng nằm ngang là
A. do trọng lực tác dụng lên vật. B. do phản lực cản mặt phẳng ngang.
C. do ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang. D. do lực đàn hồi cản lò xo.
Câu 11. Một vật dao động điều hòa theo phương trình Đại lượng được gọi là:
A. tần số góc của dao động. B. biên độ dao động.
C. li độ của dao động. D. pha của dao động.
Câu 12. Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa, đại lượng nào sau đây của con lắc được bảo toàn?
A. Động năng. B. Cơ năng và thế năng.
C. Động năng và thế năng. D. Cơ năng.
Câu 13. Dao động của đồng hồ quả lắc là:
A. dao động cưỡng bức. B. dao động tự do. C. dao động duy trì. D. dao động tắt dần.
Câu 14. Một vật dao động điều hoà với biên độ tần số góc , gia tốc cực đại là
A. B. C. D.
Câu 15. Một con lắc lò xo gồm lò xo và vật nhỏ có khối lượng m đang dao động điều hòa theo phương nằm ngang. Khi vật có tốc độ thì động năng của con lắc được tính bằng công thức nào sau đây?
A. B. C. D.
Câu 16. Tại nơi có gia tốc trọng trường , một con lắc đơn có sợi dây dài đang dao động điều hoà. Chu kì dao động của con lắc là:
A. B. C. D.
Câu 17. Một con lắc đơn dao động theo phương trình . Chu kì dao động là
A. B. C. D.
Câu 18. Một hệ dao động chịu tác dụng của ngoại lực tuần hoàn thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Tần số dao động riêng của hệ phải là:
A. . B. . C. D.
Câu 19. Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có biên độ lần lượt là cm và cm. Biên độ dao động tổng hợp có thể nhận giá trị bằng:
A. B. C. D.
Câu 20. Một con lắc lò xo có khối lượng dao động điều hòa với biên độ , tần số góc rad/s. Lực kéo về cực đại là
A. B. C. D.
Câu 21. Một con lắc lò xo, vật nặng có khối lượng , lò xo có độ cứng Tần số góc dao động của con lắc là
A. B. C. D.
Câu 22. Cơ năng của một dao động tắt dần chậm giảm sau mỗi chu kì. Sau mỗi chu kì biên độ giảm
A. B. C. D.
Câu 23. Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình và
. Độ lệch pha của hai dao động là
A. B. C. D.
Câu 24. Một con lắc lò xo, độ cứng của lò xo khối lượng của vật kg dao động điều hoà. Tại thời điểm vật có toạ độ cm thì vật có vận tốc cm /s. Tính cơ năng dao động.
A. B. C. D.
Câu 25. Một vật nhỏ dao động điều hòa với biên độ cm. Chiều dài quỹ đạo của vật là
A. B. C. D.
Câu 26. Một chất điểm dao động điều hoà với tần số bằng và biên độ dao động cm . Vận tốc cực đại của chất điểm bằng
A. B. C. D.
Câu 27. Một vật nhỏ dao động điều hòa có biên độ . Quãng đường mà vật đi được trong 1 chu kì là:
A. B. C. D.
Câu 28. Tại một nơi trên mặt đất có một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kỳ . Chiều dài con lắc là
A. B. C. D.
Câu 29. Có hai con lắc đơn mà độ dài của chúng khác nhau dao động ở cùng một nơi. Trong cùng một khoảng thời gian, con lắc thứ nhất thực hiện được dao động toàn phần, con lắc thứ hai thực hiện được dao động toàn phần. Độ dài của các con lắc nhận giá trị nào sau đây:
A. B.
C. D.
Câu 30. Chuyển động của một vật là tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có phương trình là: Gia tốc cực đại là
A. B. C. D.
Câu 31. Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình có pha dao động của li độ quan hệ với thời gian theo đồ thị được biểu diễn như hình vẽ. Biết Tần số góc là
A. B.
C. D.




Câu 32. Một con lắc lò xo treo vào một điểm cố định, dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với chu kì biên độ cm. Trong một chu kì, thời gian mà lực đàn hồi ngược chiều lực kéo về là
A. B. C. D.
Câu 33. Chuyển động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Biên độ dao động thứ nhất và dao động tổng hợp là bằng nhau và bằng cm. Dao động tổng hợp lệch pha so với dao động thứ nhất. Biên độ dao động thứ hai là:
A. B. C. D.
Câu 34. Một vật dao động điều hoà trên trục . Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của li độ có dạng như hình vẽ bên. Phương trình dao động của li độ là
A. B.
C. D.




Câu 35. Một con lắc lò xo nằm ngang gồm vật nhỏ khối lượng gam, lò xo có độ cứng hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt gang là . Ban đầu vật được giữ ở vị trí lò xo dãn cm. Độ nén cực đại của lò xo là:
A. B. C. D.
Câu 36. Một con lắc đơn gồm quả cầu nhỏ khối lượng m treo vào sợi dây có chiều dài Bỏ qua sức cản không khí. Đưa con lắc lệch khỏi phương thẳng đứng góc rồi thả nhẹ, quả cầu dao
động điều hòa. Quãng đường cực đại mà quả cầu đi được trong khoảng thời gian là
A. B. C. D.
Câu 37. Một vật dao động điều hòa với phương trình Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp vật cách vị trí cân bằng một khoảng bằng với khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp vật cách vị trí cân bằng một khoảng Trong một chu kỳ khoảng thời gian mà tốc độ của vật không vượt quá bằng . Tỉ số giữa và gần với giá trị nào nhất sau đây?
A. B. C. D.
Câu 38. Hai con lắc đơn giống hệt nhau mà các vật nhỏ mang điện tích như nhau, được treo ở một nơi trên mặt đất. Trong mỗi vùng không gian chứa mỗi con lắc có một điện trường đều. Hai điện trường này có cùng cường độ nhưng các đường sức vuông góc với nhau. Giữ hai con lắc ở vị trí các dây treo có phương thẳng đứng rồi thả nhẹ thì chúng dao động điều hòa trong cùng một mặt phẳng với biên độ góc và có chu kì tương ứng là Giá trị của là
A. B. C. D.
Câu 39. Hai chất điểm dao động điều hòa, cùng phương cùng tần số với li độ lần lượt là Li độ của hai chất điểm thỏa mãn điều kiện: Tính biên độ dao động tổng hợp của hai dao động trên.
A. B. C. D.
Câu 40. Hai vật và có cùng khối lượng và có kích thước nhỏ được nối với nhau bởi sợi dây mảnh nhẹ dài cm, hai vật được treo vào lò xo có độ cứng tại nơi có gia tốc trọng trường Khi hệ vật và lò xo đang ở vị trí cân bằng người ta đốt sợi dây nối hai vật và vật sẽ rơi tự do còn vật sẽ dao động điều hòa. Lần đầu tiên vật lên đến vị trí cao nhất thì khoảng cách giữa hai vật bằng bao nhiêu? Biết rằng độ cao đủ lớn.
A. B. C. D.


-----------HẾT----------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
























ĐÁP ÁN

1. A
2. C
3. A
4. D
5.B
6.A
7.D
8. A
9.B
10.C
11.B
12. D
13. C
14.B
15.C
16.D
17.B
18.D
19.D
20.D
21.C
22. A
23.C
24.A
25.B
26.C
27.A
28.B
29.B
30.C
31.A
32.D
33.D
34.C
35.A
36.B
37.B
38.C
39.D
40.A




HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1:
Phương pháp:
Điều kiện xảy ra cộng hưởng:
Cách giải:
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng, tần số ngoại lực bằng tần số dao động riêng.
Chọn A.
Câu 2:
Cách giải:
Phương trình gia tốc:
Chọn C.
Câu 3:
Cách giải:
Biên độ dao động tổng hợp:
Chọn A.
Câu 4:
Cách giải:
Công thức tính tần số của con lắc lò là:
Chọn D.
Câu 5:
Phương pháp: Dao động tắt dần là dao động có biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian
Cách giải:
Dao động tắt dần có chu kì không đổi theo thời gian
Chọn B.
Câu 6:
Cách giải:
Hai dao động cùng phương, cùng tần số, cùng pha có độ lệch pha:
Chọn A.
Câu 7:
Cách giải:
Vận tốc của vật dao động điều hòa luôn cùng hướng chuyển động
Chọn D.
Câu 8:
Cách giải:
Lực kéo về của con lắc đơn:
Chọn A.
Câu 9:
Cách giải:
Cấu tạo con lắc đơn gồm: một vật nặng treo vào một sợi dây nhẹ, không dẫn vào một điểm cố định.
Chọn B.
Câu 10:
Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc lò xo trên mặt phẳng ngang là do ma sát giữa vật và mặt phăng ngang.
Chọn C.
Câu 11:
Phương pháp:
Phương trình dao động điều hòa:
Với là li độ
là biên độ dao động
là tần số góc
là pha ban đầu
là pha dao động
Cách giải:
Phương trình dao động điều hòa với là biên độ dao động
Chọn B.
Câu 12:
Cách giải: Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo, cơ năng luôn được bảo toàn
Chọn D.
Câu 13:
Cách giải: Dao động của đồng hồ quả lắc là dao động duy trì
Chọn C.
Câu 14:
Cách giải: Gia tốc cực đại của dao động điều hòa:
Chọn D.
Câu 15:
Cách giải: Động năng của con lắc lò
Chọn C.
Câu 16:
Cách giải:
Chu kì của con lắc đơn:
Chọn D.
Câu 17:
Phương pháp:
Chu kì của con lắc đơn:
Cách giải:
Chu kì dao động của con lắc là:
Chọn B.
Câu 18:
Phương pháp:
Điều kiện xảy ra hiện tượng cộng hưởng:
Tần số dao động:
Cách giải:
Để xảy ra hiện tượng cộng hưởng, tần số của ngoại lực: (rad/s)
Tần số dao động riêng của hệ là:
Chọn D.
Câu 19:
Phương pháp:
Biên độ dao động tổng hợp:
Cách giải:
Biên độ dao động tổng hợp là:
Với
Biên độ dao động tổng hợp có thể nhận giá trị cm
Chọn D.
Câu 20:
Phương pháp
Lực kéo về cực đại tác dụng lên con lắc lò xo:
Cách giải:
Lực kéo về cực đại tác dụng lên con lắc là:

Chọn D.
Câu 21: Phương pháp:
Tần số góc của con lắc lò xo:
Cách giải:
Tần số góc dao động của con lắc là:
Chọn C.
Câu 22:
Phương pháp:
Cơ năng của dao động điều hòa:
Cách giải:
Cơ năng ban đầu của con lắc là:
Sau chu kì, cơ năng của con lắc còn lại là:



Chọn A.
Câu 23:
Phương pháp: Độ lệch pha của hai dao động:
Cách giải:
Độ lệch pha của hai dao động là:
Chọn C.
Câu 24:
Phương pháp:
Tần số góc:
Công thức độc lập với thời gian:
Cơ năng:
Cách giải:
Tần số góc của con lắc là:
Áp dụng công thức độc lập với thời gian tại thời điểm , ta có:

Cơ năng của con lắc là:

Chọn A.
Câu 25:
Phương pháp: Chiều dài quỹ đạo dao động:
Cách giải:
Chiều dài quỹ đạo của vật là:
Chọn B.
Câu 26:
Phương pháp:
Tần số góc:
Vận tốc cực đại:
Cách giải:
Vận tốc cực đại của chất điểm là:

Chọn C.
Câu 27:
Cách giải:
Quãng đường vật đi được trong chu kì là:
Chọn A.
Câu 28:
Phương pháp:
Chu kì của con lắc đơn:
Cách giải:
Chu kì của con lắc là:

Chọn B.
Câu 29:
Phương pháp:
Chu kì của con lắc đơn:
Số chu kì của con lắc thực hiện:
Cách giải:
Chu kì của hai con lắc là:

Trong cùng một khoảng thời gian, hai con lắc thực hiện được số chu kì là:

Lại có:

Chọn B.
Câu 30:
Phương pháp:
Biên độ dao động tổng hợp:
Gia tốc cực đại:
Cách giải:
Độ lệch pha giữa hai dao động là:
hai dao động ngược pha
Biên độ của dao động tổng hợp là:

Gia tốc cực đại là:
Chọn C.
Câu 31:
Phương pháp:
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị
Độ biến thiên pha dao động:
Cách giải:
Từ đồ thị ta thấy pha dao động tại thời điểm


Chọn A.
Câu 32:
Phương pháp:
Chu kì của con lắc lò xo treo thẳng đứng:
Sử dụng VTLG và công thức:
Cách giải:
Chu kì của con lắc là:

Ta có VTLG

Từ VTLG, ta thấy lực đàn hồi ngược chiều với lực kéo về khi vật có li độ:
Góc quét trong chu kì là:

Thời gian lực đàn hồi ngược chiều lực kéo về trong chu kì là:

Chọn D.
Câu 33:
Phương pháp:
Sử dụng giản đồ vecto
Định lí hàm
Cách giải:
Ta có giản đồ vecto:

Từ giản đồ vecto, áp dụng định lí hàm cos, ta có:

Chọn D.
Câu 34:
Phương pháp:
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị
Sử dụng VTLG và công thức:
Cách giải:
Từ đồ thị ta thấy biên độ dao động:
Ở thời điểm đầu, vật có li độ và đang tăng
Ta có VTLG:

Từ đồ thị ta thấy pha đầu của dao động là:
Ở thời điểm vật ở VTCB và đang giảm pha dao động là: (rad)
Góc quét từ thời điểm đến là:
Tần số góc của dao động là:
Phương trình dao động của vật là:
Chọn C.
Câu 35:
Phương pháp:
Độ giảm biên độ sau nửa chu kì:
Biên độ dao động của vật sau nửa chu kì:
Cách giải:
Ban đầu vật ở vị trí lò xo dãn
Vật đến vị trí lò xo bị nén cực đại tức là vật đi được nửa chu kì.

Độ giảm biên độ sau nửa chu kì:
Biên độ dao động của vật sau nửa chu kì:
Độ nén cực đại của lò xo là:
Chọn A.
Câu 36:
Phương pháp: Sử dụng VTLG
Cách giải:
Biên độ cong:
Có:
+ Với khoảng thời gian vật luôn đi được quãng đường là
+ Với khoảng thời gian vật đi được quãng đường lớn nhất khi nó di chuyển gần VTCB. Góc quét được:
Biểu diễn trên VTLG ta có:

Từ hình vẽ ta tính được quãng đường cực đại mà quả cầu đi được trong

Chọn B.
Câu 37:
Phương pháp:
Sử dụng VTLG
Cách giải:
+Ta có VTLG:

Từ hình vẽ ta có:

+Lại có hình vẽ:

Góc quét được sau là:
Có:

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

Chọn B.
Câu 38:
Phương pháp:
Phương pháp giải: Chu kì dao động của con lắc đơn:
Sử dụng định lí hàm số sin trong tam giác
Cách giải:
Gọi là gia tốc của hai con lắc khi chịu tác dụng của ngoại lực.
Gọi là gia tốc do lực điện tác dụng lên con lắc và .

Có vì hai con lắc giống nhau đặt trong cùng điện trường đều: .
Hai con lắc cùng biên độ nên

Xét tam giác có: vuông cân.
Tam giác có:
Tam giác có:
Từ (1) và (2) suy ra:


Chọn C.
Câu 39:
Phương pháp:
Hai dao động vuông pha thỏa mãn:
Biên độ dao động tổng hợp:
Cách giải:
Ta có:


Biên độ của dao động tổng hợp:
Chọn D.
Câu 40:
Phương pháp:
+ Tại VTCB lò xo dãn đoạn:
+ Chu kì dao động của con lắc lò xo:
+ Biên độ dao động:
+ Quãng đường đi được của vật rơi tự do:
Cách giải:
+Tại VTCB của hệ gồm vật và lò xo dãn:

+ Khi dây đứt, tại VTCB của vật , lò xo dãn:


+ Sau khi đứt dây, vật dao động điều hòa quanh VTCB li độ ban đầu của vật ( VTCB của hệ ban đầu) cũng là biên độ dao động của (vì tại đây ):

Với chu kì:
+Khi lên đến vị trí cao nhất ở biên trên thì hết thời gian
Tại thời điểm ở vị trí cao nhất, đã đi được quãng đường:

Khoảng cách giữa hai vật:

Chọn A.

Tóm tắt lý thuyết Dao động điện từ và bài tập mẫu #2 |Blog Góc Vật lí

Chào các bạn, chúng ta đã biết, chương Dao động và Sóng điện từ trong Vật Lý lớp 12 chương trình chuẩn gồm có hai vấn đề chính:

Dao động điện từ
Điện từ trường và sóng điện từ

 Bây giờ, chúng ta sẽ Tóm tắt lý thuyết phần Dao động điện từ và làm những bài tập cơ bản về dao động điện từ.

Nhắc lại kiến thức cơ bản về dao động điện từ
Mạch dao động điện từ là gì?
Mạch dao động là một mạch điện kín gồm một tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp với một cuộn dây có độ tự cảm L điện trở không đáng kể.

Mạch dao động điện từ


Nguyên lý hoạt động của mạch dao động điện từ

Sau khi tích điện ban đầu cho tụ điện C và nối tụ điện với cuộn dây L thì tụ điện phóng điện qua cuộn cảm L; khi tụ điện hết điện tích  thì dòng điện tự cảm lại nạp điện cho tụ điện theo chiều ngược lại. Sau đó tụ điện lại phóng điện, rồi tích điện …  cứ như thế, hiện tượng sẽ lặp đi lặp lại tạo thành dòng điện biến đổi điều hòa trong mạch. 

Sự biến thiên điều hòa theo thời gian của điện tích, dòng điện trong mạch dao động điện từ
Điện tích trên mỗi bản cực của tụ điện dao động điều hòa theo phương trình:
Cường độ dòng điện trong mạch dao động LC và Hiệu điện thế giữa hai bản cực của tụ điện được tính theo biểu thức:



Nếu cuộn dây L không có điện trở trong hoặc có điện trở trong nhưng nhỏ không đáng kể, có thể bỏ qua, thì sự biến thiên điều hòa theo thời gian của điện tích q trên bản cực của tụ điện và cường độ dòng điện i trong mạch dao động được gọi là dao động điện từ tự do.

Khi đó, chu chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao động là:

Năng lượng điện từ của mạch dao động

Trong quá trình dao động điện từ tự do, tụ điện C  và cuộn cảm L có tích lũy năng lượng; tổng năng lượng điện ở tụ điện C  và năng lượng từ ở cuộn cảm L luôn luôn là một hằng số, được bảo toàn.

Công thức tính năng lượng điện trường trong tụ điện:

Công thức tính năng lượng từ trường trong cuộn cảm:

Chúng ta ghi nhớ năng lượng điện trường và năng lượng từ trường đều biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số góc bằng 2omega:

Công thức tính năng lượng điện từ toàn phần của mạch dao động Bằng tổng năng lượng điện trường + năng lượng từ trường và bằng năng lượng điện trường cực đại hoặc bằng năng lượng từ trường cực đại:



 Dao động điện từ tắt dần, sự cộng hưởng
- Trong thực tế, mạch dao động luôn có điện trở trong R, do đó luôn có sự tổn hao năng lượng (do hiệu ứng Jun: Q= I^2Rt) phần năng lượng cung cấp ban đầu cho mạch sẽ liên tục bị giảm đi, biên độ dao động của điện tích và dòng điện giảm dần, nên dao động điện từ trong mạch là tắt dần.
Để duy trì cho mạch dao động không tắt dần, ta cần phải bổ sung thêm một công suất P có năng lượng W đúng bằng năng lượng tổn hao do tỏa nhiệt sau mỗi chu kì. 
Để làm việc này ta dùng một tranzito để điều khiển việc bù năng lượng từ pin cho mạch dao động LC ăn nhịp với từng chu kì dao động của mạch. Khi đó, ta có mạch dao động điện từ duy trì với tần số riêng ổn định.
Công thức tính công suất duy trì mạch dao động là: P=
- Đặt một một suất điện động có tần số số f0 vào một mạch dao động điện từ LC có tần số riêng là f, thì mạch LC dao động cưỡng bức. Biên độ dao động của điện từ cưỡng bức đạt cực đại tại f = f0. Lúc đó ta có có sự cộng hưởng điện từ.

Bài tập Vận dụng về dao động điện từ

Bài tập 1.

Mạch dao động điện từ lý tưởng gồm tụ điện C có điện dung 0,5nF  và cuộn cảm có độ tự cảm là L = 0,5uH. Chu kì dao động riêng của mạch bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn giải của Blog Góc Vật lí :

Áp dụng công thức tính chu kỳ với C và L đã biết: 

Dễ dàng ta tính được giá trị chu kì dao động riêng của mạch LC này là: T=10^-7 s.

Bài tập 2.

Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần và tụ điện có điện dung C. Trong mạch có dao động điện từ tự do tần số f. Khi mắc song song tụ điện trong mạch trên với tụ điện có điện dung 3C thì tần số dao động điện từ tự do của mạch tăng hay giảm bao nhiêu lần?

Hướng dẫn giải của Blog Góc Vật lí :

Viết bài toán này chúng ta cần nhớ  cách mắc song song hoặc nối tiếp các tụ điện với nhau,  rồi áp dụng công thức tính tần số của mạch dao động LC là hoàn thành.

Công thức tính điện dung của bộ tụ mắc nối tiếp: C//=C1+C2, suy ra: 

Tần số dao động điện từ tự do của mạch lúc sau là: 

Vậy tần số dao động khi mắc bộ tụ song song trong trường hợp này sẽ giảm đi một nửa.

Bài tập 3 .

Một mạch dao động gồm tụ điện C1 và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thì tần số riêng của mạch là f1= 0,3 MHz, Khi dùng tụ điện C2 với cuộn cảm L thì tần số riêng của mạch là f2 = 0,42 MHz. Khi mạch dao động dùng  hai tụ C1 và C2 ghép nối tiếp rồi Mắc với cuộn cảm L nói trên thì tần số dao động riêng của mạch bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn giải của Blog Góc Vật lí :

Để giải bài tập về dao động điện từ loại này chúng ta cần nhớ công thức tính điện dung của bộ tụ khi ghép nối tiếp và công thức tính tần số của mạch dao động là thành công nhé.

Công thức tính chu kì dao động của mạch LC: 

  Suy ra:  

Mặt khác, Công thức tính điện dung của bộ tụ ghép nối tiếp là: 

Từ đó suy ra kết quả ngon lành rồi:

Các chú ý khi giải bài tập Dao động điện từ với bộ tụ mắc nối tiếp hoặc song song là:


Hi vọng rằng, công thức giải nhanh bài tập Dao động điện từ với bộ tụ nối tiếp hoặc mắc song song này sẽ giúp bạn chinh phục kỳ thi Trung Học Phổ Thông Quốc gia một cách tốt nhất.

Bài tập 4.

Trong mạch dao động, khi mắc tụ điện có điện dung C1 với cuộn cảm L thì tần số dao động của mạch là f1 = 66kHz. Khi mắc tụ có điện dung C2 với cuộn cảm L thì tần số dao động của mạch là f2 = 88kHz. Khi mắc C1 song song với C2 rồi mắc vào cuộn cảm L thì tần số dao động của mạch là bao nhiêu?

==>Bạn hãy thử sức làm bài tập này xem kết quả thế nào nhé.

Bây giờ chúng ta sẽ thử sức với dạng bài tập dao động điện từ tiếp theo nhé.

Bài tập 6.

Trong mạch dao động, khi mắc cuộn dây có có độ tự cảm L1, với tụ điện có điện dung C thì tần số dao động của mạch là f1 = 120kHz. Khi mắc cuộn dây có độ tự cảm L2 với tụ điện có điện dung C thì tần số dao động của mạch là f2 = 160kHz. Khi mắc L1 nối tiếp L2 rồi mắc vào tụ C thì tần số dao động của mạch là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải của Blog Góc Vật lí :

Dạng bài tập này, Bạn có thể áp dụng công thức tính nhanh từ Blog Góc vật lý như sau:

Và như vậy, Dễ dàng bạn có:

Bài tập 7. 

Trong mạch dao động LC có dao động điện từ tự do với tần số góc 10^4  rad/s.  Biết điện tích cực đại trên tụ điện là 10^-9 C. Chọn gốc thời gian là lúc tụ điện bắt đầu phóng điện, viết biểu thức của cường độ dòng điện i trong mạch.

Hướng dẫn giải của blog Góc Vật Lý:

Nếu chọn gốc thời gian t = 0 là lúc tụ điện bắt đầu phóng điện, ta có: có q=q0 và i = 0, suy ra pha ban đầu bằng 0.

Khi đó:

Với:

Ta có:

Lưu ý:  Khi gặp dạng bài tập này chúng ta ghi nhớ: dòng điện luôn sớm pha  hơn so với điện tích một góc pi trên 2 là thành công bạn nhé.

Bài tập 8.


Lời giải của blog Vật Lý

⇒ 

Bài viết "Tóm tắt lý thuyết Dao động điện từ và bài tập mẫu #2" này thuộc chủ đề Dao động điện từ- vật lý 12 - LTĐH, bạn có đóng góp về nội dung bài viết này xin hãy để lại nhận xét cuối bài viết hoặc liên hệ với Admin Góc Vật lí: Bùi Công Thắng nha. Chúc bạn thành công!

[File Word Free] Tóm tắt lý thuyết Vật lý 12 -1.2 CON LẮC LÒ XO - Tải Tài Liệu Vật Lí miễn phí

Tóm tắt lý thuyết CON LẮC LÒ XO - TaiLieuVatLi

Giới thiệu:  Blog chia sẻ Tài Liệu Vật Lí: File Word với chủ đề "Tóm tắt lý thuyết CON LẮC LÒ XO", bạn có thể Free Download theo liên kết chia sẻ phía dưới. Tài liệu này đề cập tới

1. Cấu tạo con lắc lò xo:
2. Lực kéo về khi con lắc lò xo dao động điều hòa:
3. Phương trình dao động của con lắc lò xo:
4. Năng lượng của con lắc lò xo
5. Công thức tính Lực đàn hồi khi vật ở vị trí có li độ x: với cách xác định "Hướng của lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên vật" và "Độ lớn của lực đàn hồi".
6. Chiều dài của lò xo khi vật ở vị trí có li độ x.
7. Đồ thị động năng – thế năng theo thời gian:

Qua đây, bạn có thể nâng cao kỹ năng giải bài tập Vật lí dạng trắc nghiệm, học được các Phương pháp giải Vật lí góp phần chinh phục thành công các đề thi môn của các kì thi Đánh giá năng lực của các trường đại học, hoặc Đề thi THPT Quốc gia môn Vật lý sắp tới. Đây sẽ là nguồn tài nguyên rất hữu ích cho bạn Luyện thi đại học môn Vật lí thành công.

Chúc các bạn có được một tài liệu Vật lí file word hữu ích. 
Đây là bản xem trước, có link tải xuống miễn phí ở dưới nhé.

Tóm tắt lý thuyết CON LẮC LÒ XO - Vật lý 12
 
1. Cấu tạo: 
Con lắc lò xo gồm một lò xo có độ cứng k, khối lượng không đáng kể, một đầu gắn cố định, đầu kia gắn với vật nặng khối lượng m được đặt theo phương ngang hoặc treo thẳng đứng. 
+ Con lắc lò xo là một hệ dao động điều hòa. 
2. Lực kéo về: 
Lực gây ra dao động điều hòa luôn luôn hướng về vị trí cân bằng và được gọi là lực kéo về hay lực hồi phục.  Lực kéo về có độ lớn tỉ lệ với li độ và là lực gây ra gia tốc cho vật dao động điều hòa. 
Biểu thức đại số của lực kéo về: Fkéo về = ma = -mω2x = -kx 
- Lực kéo về của con lắc lò xo không phụ thuộc vào khối lượng vật. 
3. Phương trình dao động : 
x = A.cos(ωt + φ). Với: ω =  
• Chu kì và tần số dao động của con lắc lò xo: T = = 2π và f =  = 
 4. Năng lượng của con lắc lò xo 
a) Động năng của vật :
 Wđ = mv2 = mω2A2sin2(ωt + φ) 
b) Thế năng của con lắc lò xo:
  Wt =kx2 = kA2cos2(ωt+φ)
c) Cơ năng:
W = Wđ + Wt = mA2ω2 = kA2 = Wđmax = Wtmax  = W =hằng số.
Trong quá trình dao động, nếu bỏ qua ma sát, cơ năng của con lắc lò xo không đổi và tỉ lệ với bình phương biên độ dao động.
Chú ý. 
Sự biến đổi của động năng và thế năng(Cơ năng luôn không đổi)









Từ vị trí biên về VTCB thì:  
Từ VTCB ra 2 biên thì:  
Tại vị trí biên:  , còn   .
Tại VTCB: , còn .
Do  và  nên biểu thức động năng và thế năng sau khi hạ bậc là: 
 Wt  = 
 Wđ = ; Với W = mA2ω2 = kA2
Thế năng và động năng biến thiên tuần hoàn với: . Còn cơ năng là một hằng số nên luôn không đổi.
Cơ năng của con lắc lò xo không phụ thuộc vào khối lượng vật.
5. Lực đàn hồi khi vật ở vị trí có li độ x. 
Hướng của lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên vật
Lực đàn hồi tác dụng lên vật luôn hướng về vị trí mà lò xo không biến dạng . 
Cần phân biệt hướng của lực đàn hồi tác dụng lên vật và tác dụng lên điểm treo. Đây là cặp lực trực đối không cân bằng nhau.  
Lực tác dụng lên điểm treo là lực kéo khi chiều dài của lò xo lớn hơn chiều dài tự nhiên . 
Lực tác dụng lên điểm treo là lực nén  khi chiều dài của lò xo nhỏ hơn chiều dài tự nhiên. 
Cụ thể: 
Khi lò xo nén lực đàn hồi tác dụng vào điểm treo hướng lên (còn tác dụng vào vật thì hướng xuống).
 Khi  lò xo  giãn  lực đàn hồi tác dụng vào điểm treo hướng xuống(còn tác dụng vào vật hướng lên).
CHÚ Ý: 
Khi con lắc lò xo đặt trên mặt sàn nằm ngang thì hay vị trí mà lò xo không biến dạng C trùng với vị trí cân bằng O . Khi đó lực đàn hồi cũng chính là lực kéo về. Ta có độ lớn của các lực trên là 



Phân biệt lực đàn hồi và lực kéo về

Lực đàn hồi Xuất hiện khi vật đàn hồi bị biến dạng, có xu hướng làm cho vật đàn hồi trở về chiều dài tự nhiên (trạng thái đầu)
Qua vị trí có chiều dài tự nhiên (lò xo) lực đàn hồi đổi chiều 
Lực đàn hồi là lực tác dụng lên giá đỡ và vật treo khi vật đàn hồi bị biến dạng
Lực đàn hồi tỷ lệ với độ biến dạng và ngược với chiều biến dạng (xét trong giới hạn đàn hồi)
Lực kéo về Xuất hiện khi vật dao động, có xu hướng làm cho vật về VTCB
Qua VTCB lực kéo về đổi chiều
Lực kéo về là hợp lực của của các lực gây ra gia tốc trong dao động …
Lực kéo về tỷ lệ với li độ x và ngược chiều với li độ x 
Biểu thức Fhp=-kx (x: li độ, độ lệch so với VTCB)

Độ lớn của lực đàn hồi
Tổng quát:   
   
Độ lớn của lực đàn hồi
▪ Dấu (+) khi chiều dương của trục tọa độ hướng xuống dưới 
▪ Dấu (-) khi chiều dương của trục tọa độ hướng lên trên 
▪ Δℓ0 là độ biến dạng của lò xo(tính từ vị trí C) đến VTCB O. 
▪ Δℓ = Δℓ0 ± x là độ biến dạng của lò xo (tính từ vị trí C đến vị trí có li độ x
▪ x là li độ của vật (được tính từ VTCB O) 
Lực đàn hồi cực đại và cực tiểu Fđhmax;  Fđhmin 
• Lực đàn hồi cực đại. Fđhmax = K(Δl0 + A)  
* Lực đàn hồi cực đại khi vật ở vị trí thấp nhất của quỹ đạo(Biên dưới) 
• Lực đàn hồi cực tiểu
▪ Khi A ≥ Δl0 : Fđhmin =0 
* Lực đàn hồi cực tiểu khi vật ở vị trí mà lò xo không biến dạng. Khi đó Δl = 0 → |x| = Δl 
▪ Khi A < Δl0 : Fđhmin =  K(Δl0 - A) 
*  Đây cũng chính là lực đàn hồi khi vật ở vị trí cao nhất của quỹ đạo.

CHÚ Ý:
Khi lò xo treo thẳng đứng thì ở vị trí cân bằng ta luôn có. 
K.Δl0 = m.g  ω2  =  ⇒  T = 
- Khi con lắc lò xo đặt trên mặt sàn nằm ngang thì Δl =0. Khi đó lực đàn hồi cũng chính là lực kéo về. Khi đó ta có: Fđh(x) = Fkéo về = k|x| ⇒ 
- Lực tác dụng lên điểm treo cũng chính là lực đàn hồi. 

6. Chiều dài của lò xo khi vật ở vị trí có li độ x. 

lx = ℓ0 + Δl0 ± x 
- Dấu ( + ) khi chiều dương của trục tọa độ hướng xuống dưới 
- Dấu ( -) khi chiều dương của trục tọa độ hướng lên trên 
- Chiều dài cực đại: lmax = l0 + Δl0 + A
- Chiều dài cực tiểu: lmin = l0 + Δl0 - A ⇒ A =  (MN : chiều dài quĩ đạo) 
Chú ý. Khi lò xo nằm ngang thì Δl0 =0 → 

7. Đồ thị động năng – thế năng theo thời gian: 


B. TRẮC NGHIỆM: 
Câu 1: Con lắc lò xo ngang dao động điều hoà, vận tốc của vật bằng không khi vật chuyển động qua 
A. vị trí cân bằng B. vị trí mà lực đàn hồi của lò xo bằng không.
C. vị trí vật có li độ cực đại D. vị trí mà lò xo không bị biến dạng.
Câu 2: Trong dao động điều hoà của con lắc lò xo, phát biểu nào sau đây là sai. 
A. Lực kéo về phụ thuộc vào độ cứng của lò xo.
B. Lực kéo về phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng.
C. Gia tốc của vật phụ thuộc vào khối lượng của vật.
D. Tần số góc của vật phụ thuộc vào khối lượng của vật.
Câu 3: Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k gắn vật m dao động điều hòa với tần số góc . Tần số góc dao động của con lắc được xác định theo công thức là
A. B. C. D. .
Câu 4: Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k gắn vật 2m dao động điều hòa với chu kỳ T Chu kỳ dao động của con lắc được xác định theo công thức là
A. B. C. D. .
Câu 5: Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng tại nơi có gia tốc rơi tự do g. Ở vị trí cân bằng lò xo giãn ra một đoạn . Tần số góc dao động của con lắc được xác định theo công thức là
A. B. C. D. .
Câu 6: Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng tại nơi có gia tốc rơi tự do g. Ở vị trí cân bằng lò xo giãn ra một đoạn . Tần số dao động của con lắc được xác định theo công thức là
A. B. C. D. .
Câu 7: Con lắc lò xo đang dao động điều hoà theo phương ngang, vận tốc của vật bằng không khi vật đi qua
A. vị trí mà lò xo có chiều dài lớn nhất B. vị trí mà lò xo không bị biến dạng.
C. vị trí mà lực đàn hồi bằng không D. vị trí cân bằng.
Câu 8: Chọn phát biểu sai. Trong dao động điều hoà của con lắc lò xo nằm ngang thì
A. lực đàn hồi của lò xo luôn hướng về vị trí cân bằng.
B. lực đàn hồi phụ thuộc vào độ cứng của lò xo.
C. lực đàn hồi phụ thuộc vào li độ.
D. lực đàn hồi phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng.
Câu 9: Con lắc lò xo dao động điều hoà, khi tăng khối lượng của vật lên 4 lần thì chu kỳ dao động của vật 
A. tăng lên 4 lần B. giảm đi 4 lần C. tăng lên 2 lần D. giảm đi 2 lần.
Câu 10: Chu kì dao động của con lắc lò xo phụ thuộc vào: 
A. gia tốc của sự rơi tự do B. biên độ của dao động.
C. điều kiện kích thích ban đầu D. khối lượng của vật nặng.
Câu 11: Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k, gắn vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ A, tại vị trí cân bằng lò xo giãn một đoạn  Độ lớn lực đàn hồi cực đại tác dụng lên vật là 
A. B. C. D. .
Câu 12: Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k, gắn vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ A, tại vị trí cân bằng lò xo giãn một đoạn . Biết a>A. Độ lớn lực đàn hồi cực tiểu tác dụng lên vật là 
A. B. C. D. .
Câu 13: Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k, gắn vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ A, tại vị trí cân bằng lò xo giãn một đoạn . Biết a<A. Độ lớn lực đàn hồi cực tiểu tác dụng lên vật là 
A. B. C. 0 D. .
Câu 14: Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k, gắn vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ A, tại vị trí cân bằng lò xo giãn một đoạn . Biết a<A. Độ lớn lực đàn hồi tác dụng lên vật khi vật ở vị trí cao nhất là
A. B. C. 0 D. .
Câu 15: Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k, gắn vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ A, tại vị trí cân bằng lò xo giãn một đoạn . Biết a<A. Độ lớn lực đàn hồi tác dụng lên vật khi vật ở vị trí thấp nhất là
A. B. C. 0 D. .
Câu 16: Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k, gắn vật dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ B. Khi lò xo có chiều dài tự nhiên thì độ lớn lực đàn hồi tác dụng lên vật là
A. B. C. 0 D. .
Câu 17: Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k, gắn vật dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ B. Khi lò xo có chiều dài ngắn nhất thì độ lớn lực đàn hồi tác dụng lên vật là
A. B. C. 0 D. .
Câu 18:  (CĐ2012) Một vật dao động điều hòa với biên độ A và tốc độ cực đại vmax. Tần số góc của vật dao động là 
A. B. C. D. .
Câu 19: Con lắc lò xo dao động điều hòa. Lực kéo về tác dụng vào vật luôn 
A. cùng chiều với chiều chuyển động của vật B. hướng về vị trí cân bằng.
C. cùng chiều với chiều biến dạng của lò xo D. hướng về vị trí biên.
Câu 20: Phát biểu nào sau đây về động năng và thế năng trong dao động điều hoà là sai?
A. Động năng đạt giá trị cực đại khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng.
B. Động năng đạt giá trị cực tiểu khi vật ở một trong hai vị trí biên.
C. Thế năng đạt giá trị cực đại khi vận tốc của vật có độ lớn đạt cực tiểu.
D. Thế năng đạt giá trị cực tiểu khi gia tốc của vật có giá trị cực tiểu.
Câu 21:  (CĐ2011) Một vật nhỏ có chuyển động là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương. Hai dao động này có phương trình là x1 = A1cosωt và x2 = A2cos(ωt + π/2). Gọi E là cơ năng của vật. Khối lượng của vật bằng: 
A. B. C. D. .
Câu 22: Cơ năng của một vật dao động điều hòa 
A. biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng một nửa chu kỳ dao động của vật.
B. tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi.
C. bằng động năng của vật khi vật tới vị trí cân bằng.
D. biến thiên điều hòa theo thời gian với chu kỳ bằng chu kỳ dao động của vật.
Câu 23: Khi nói về năng lượng của một vật dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây là đúng. 
A. Cứ mỗi chu kì dao động của vật, có bốn thời điểm thế năng bằng động năng.
B. Thế năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
C. Động năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí biên.
D. Thế năng và động năng của vật biến thiên cùng tần số với tần số của li độ.
Câu 24: Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo thẳng đứng thì lực đóng vai trò là lực kéo về là 
A. lực đàn hồi của lò xo B. lực quán tính của vật.
C. tổng hợp lực đàn hồi và trọng lực D. trọng lực.
Câu 25: Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo treo thẳng đứng với điều kiện biên độ A lớn hơn độ giãn lò xo khi vật cân bằng. Lực đàn hồi của lò xo đổi chiều khi 
A. vật ở vị trí cao nhất B. vật ở vị trí thấp nhất.
C. vật qua vị trí cân bằng D. vật đến vị trí lò xo không biến dạng.
Câu 26: Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo độ cứng k, khối lượng vật m với biên độ A. Mối liên hệ giữa vận tốc và li độ của vật ở thời điểm t là 
A. A2 - x2 = v2 B. x2 - A2 = v2 C. A2 - x2 = v2 D. x2 - A2 = v2.
Câu 27: Đối với con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hòa thì 
A. li độ của vật có độ lớn bằng độ biến dạng của lò xo.
B. vị trí cân bằng là vị trí lò xo không biến dạng.
C. Lực đàn hồi lò xo có độ lớn cực tiểu luôn tại vị trí cao nhất.
D. Lực tác dụng lên vật là một đại lượng điều hòa.
Câu 28: Con lắc lò xo đặt trên mặt phẳng nghiêng góc α thì chu kì dao động riêng của con lắc phụ thuộc vào 
A. chỉ vào khối lượng vật và độ cứng lò xo B. góc α, khối lượng vật và độ cứng lò xo.
C. góc α và độ cứng lò xo D. chỉ vào góc α và độ cứng lò xo.
Câu 29: Thế năng của con lắc lò xo treo thẳng đứng 
A. chỉ là thế năng đàn hồi B. cả thế năng trọng trường và đàn hồi.
C. chỉ là thế năng trọng trường D. không có thế năng.
Câu 30: Tìm kết luận sai khi nói về dao động điều hòa của một chất điểm trên một đoạn thẳng nào đó? Tại sao?
A. Trong mỗi chu kì dao động thì thời gian tốc độ của vật giảm dần bằng một nửa chu kì dao động.
B. Lực kéo về có độ lớn tăng dần khi tốc độ của vật giảm dần.
C. Trong một chu kì dao động có bốn lần động năng bằng một nửa cơ năng dao động.
D. Tốc độ của vật giảm dần khi vật chuyển động từ vị trí cân bằng ra phía biên.
Câu 31: Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ A, tại vị trí cân bằng lò xo giãn một đoạn Δl, biết A/Δl = a < 1. Tỉ số giữa độ lớn lực đàn hồi cực đại và lực đàn hồi cực tiểu (Fdhmax /Fdhmin ) trong quá trình dao động bằng 
A. (a + 1)/a B. 1/(1 - a) C. 1/(1 + a) D. (a + 1)/(1 - a).
Câu 32:  (ĐH 2010) Một con lắc lò xo dao động điều hòa với tần số 2f1. Động năng của con lắc biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số f2 bằng
A. 2f1 B. f1/2 C. f1 D. 4f1.
Câu 33:  (ĐH2011) Khi nói về một vật dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây sai?
A. Lực kéo về tác dụng lên vật biến thiên điều hòa theo thời gian.
B. Động năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
C. Vận tốc của vật biến thiên điều hòa theo thời gian.
D. Cơ năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
Câu 34: Con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương nằm ngang, trong hai lần liên tiếp con lắc qua vị trí cân bằng thì luôn có
A. Gia tốc bằng nhau, động năng bằng nhau B. Vận tốc khác nhau, động năng khác nhau.
C. Gia tốc bằng nhau, vận tốc bằng nhau D. Vận tốc bằng nhau, động năng bằng nhau.
Câu 35: Hai chất điểm dao động điều hòa cùng tần số trên đường thẳng Ox. Tại thời điểm t, hai chất điểm đều có động năng bằng 3 lần thế năng, khi đó chúng có li độ cùng dấu nhau và chuyển động ngược chiều nhau. Kết luận nào sau đây đúng? 
A. Hai chất điểm dao động lệch pha nhau π/6. B. Hai chất điểm dao động lệch pha nhau π/3.
C. Hai chất điểm dao động vuông pha. D. Hai chất điểm dao động lệch pha nhau 2π/3.
Câu 36: Một con lắc lò xo gồm vật khối lượng m và lò xo có độ cứng k dao động điều hòa với phương trình . Biểu thức nào sau đây là sai? 
A. B. .
C. D. .
Câu 37: Con lắc có khối lượng m dao động điều hòa với phương trình tọa độ x = Acos(ωt + φ). Công suất tức thời cực đại của con lắc là: 
A. mω3A2 B. mω3A2. C. mω3A2. D. mω3A2..
Câu 38: Một vật khối lượng m, dao động điều hòa với phương trình  Mốc thế năng ở vị trí cân bằng, động năng cực đại của vật này bằng
A. B. C. D. .
Câu 39: Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng) thì
A. động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại.
B. khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu.
C. khi ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơ năng.
D. thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên.
Câu 40: Một con lắc lò xo có độ cứng k dao động điều hòa với biên độ A. Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng thì cơ năng
A. B. 0,5kA. C. kB. D. .
Câu 41: Con lắc lò xo gồm vật nhỏ gắn với lò xo nhẹ dao động điều hòa theo phương ngang. Lực kéo về tác dụng vào vật luôn
A. hướng về vị trí cân bằng B. cùng chiều với chiều biến dạng của lò xo.
C. hướng về vị trí biên D. cùng chiều với chiều chuyển động của vật.
Câu 42: Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng k dao động điều hòa. Nếu tăng độ cứng k lên 2 lần và giảm khối lượng m đi 8 lần thì tần số dao động của vật sẽ 
A. tăng 4 lần B. giảm 2 lần C. tăng 2 lần D. giảm 4 lần.
Câu 43: Một con lắc lò xo gồm một lò xo khối lượng không đáng kể, một đầu cố định và một đầu gắn với một viên bi nhỏ. Con lắc này đang dao động điều hòa theo phương nằm ngang. Lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên viên bi luôn hướng 
A. theo chiều chuyển động của viên bi B. theo chiều âm quy ước.
C. về vị trí cân bằng của viên bi D. theo chiều dương quy ước.
Câu 44: Một con lắc lò xo gồm một lò xo khối lượng không đáng kể, độ cứng k, một đầu cố định và một đầu gắn với một viên bi nhỏ khối lượng m. Con lắc này đang dao động điều hòa có cơ năng
A. tỉ lệ nghịch với khối lượng m của viên bi B. tỉ lệ với bình phương chu kì dao động.
C. tỉ lệ với bình phương biên độ dao động D. tỉ lệ nghịch với độ cứng k của lò xo.
Câu 45: .Phát biểu nào là sai? Cơ năng của dao động tử điều hoà luôn bằng
A. tổng động năng và thế năng ở thời điểm bất kỳ B. động năng ở thời điểm ban đầu.
C. thế năng ở vị trí li độ cực đại D. động năng ở vị trí cân bằng.
Câu 46: Trong dao động điều hoà của con lắc lò xo, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Lực kéo về phụ thuộc vào độ cứng của lò xo.
B. Lực kéo về phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng.
C. Gia tốc của vật phụ thuộc vào khối lượng của vật.
D. Tần số góc của vật phụ thuộc vào khối lượng của vật.
Câu 47: Chọn phát biểu sai khi nói về năng lượng trong dao động điều hòa.
A. Tổng năng lượng của hệ tỉ lệ với bình phương biên độ dao động.
B. Tổng năng lượng là một đại lượng biến thiên theo ly độ.
C. Động năng và thế năng là những đại lượng biến thiên điều hòa.
D. Khi động năng tăng thì thế năng giảm và ngược lại.
Câu 48: Chọn phát biểu sai khi nói về năng lượng trong dao động điều hòa
A. Cơ năng của con lắc tỉ lệ với bình phương biên độ dao động.
B. Cơ năng của con lắc tỉ lệ với bình phương tần số dao động.
C. Cơ năng là một hàm hình sin theo thời gian với tần số bằng tần số dao động.
D. Có sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng nhưng tổng của chúng được bảo toàn.
Câu 49: Con lắc lò xo thực hiện dao động với biên độ A. Khi tăng gấp đôi khối lượng của con lắc mà con lắc dao động với biên độ 2A thì năng lượng của con lắc thay đổi như thế nào?
A. Giảm 2 lần B. Tăng 2 lần C. Giảm 4 lần D. Tăng 4 lần.
Câu 50: Điều nào là đúng khi nói về sự biến đổi năng lượng của con lắc lò xo:
A. Giảm 9/4 lần khi tần số góc ω tăng lên 3 lần và biên độ A giảm 2 lần.
B. Tăng 16/9 lần khi tần số góc ω tăng 5 lần và biên độ A giảm 3 lần.
C. Tăng 16 lần khi tần số dao động f và biên độ A tăng lên 2 lần.
D. Giảm 4 lần khi tần số f tăng 2 lần và biên độ A giảm 3 lần.
Câu 51: Một vật dao động điều hòa dọc theo trục tọa độ nằm ngang Ox với chu kì T, vị trí cân bằng và mốc thế năng ở gốc tọa độ. Tính từ lúc vật có li độ dương lớn nhất, thời điểm đầu tiên mà động năng và thế năng của vật bằng nhau là 
A. T/4 B. T/8 C. T/12 D. T/6.
Câu 52: Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = 4cos2t (cm). Thế năng của vật biến thiên với tần số 
A. 4 Hz B. 3,14 Hz C. 1 Hz D. 2 Hz.
Câu 53: Một vật dao động điều hòa theo phương trình  có biểu thức động năng là . Pha tại thời điểm  là.
A. B. C. D. .
Câu 54: Một vật dao động điều hòa theo phương trình  và có biểu thưc thế năng là . Vật dao động với chu kỳ T là 
A. 2 s B. 4 s C. 0,4 s D. 0,2 s.
Câu 55: Một vật dao động điều hòa theo phương trình  có biểu thức động năng là . Cơ năng và pha ban đầu của vật lần lượt là
A. B. C. D. .
Câu 56: Một con lắc lò xo dao động điều hòa với tần số . Động năng của con lắc biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số  bằng
A. B. C. D. .
Câu 57: Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng) thì
A. động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại.
B. khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu.
C. khi ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơ năng.
D. thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên.
Câu 58: Khi nói về năng lượng của một vật dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Thế năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
B. Động năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí biên.
C. Cứ mỗi chu kì dao động của vật, có bốn thời điểm thế năng bằng động năng.
D. Thế năng và động năng của vật biến thiên cùng tần số với tần số của li độ.
Câu 59: Cho một vật dao động điều hòa với biên độ A dọc theo trục Ox và quanh gốc tọa độ O. Một đại lượng Y nào đó của vật phụ thuộc vào li độ x của vật theo đồ thị có dạng một phần của đường pa-ra-bôn như hình vẽ bên. Y là đại lượng nào trong số các đại lượng sau? 
A. Lực kéo về B. Động năng.
C. Thế năng D. Gia tốc.
Câu 60: Một con lắc lò xo chiều dài tự nhiên l0 treo thẳng đứng, vật treo khối lượng m0, treo gần một con lắc đơn chiều dài dây treo l, khối lượng vật treo m. Với con lắc lò xo, tại vị trí cân bằng lò xo giãn . Để hai con lắc có chu kỳ dao động điều hòa như nhau thì? Tóm tắt lý thuyết CON LẮC LÒ XO - Vật lý 12
 --- Khi chia sẻ lại bài viết từ CTV của chúng tôi, xin hãy ghi rõ nguồn: Tài Liệu Vật Lí: File Word, Free Download Chúc bạn Học tốt Vật lí, góp phần chinh phục thành công các kì Kiểm tra học kì, thi TN THPT và thành công---

Bài đăng nổi bật

Tốc Độ Khi Động Năng Bằng Thế Năng: vật được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với tốc độ ban đầu 8 m/s – Vật Lí 10 - Blog góc vật lí

Tốc Độ Khi Động Năng Bằng Thế Năng – Giải Nhanh Vật Lí 10 Học Kỳ 2 Blog Góc Vật Lí : Đây là dạng bài quan trọng trong chương Cơ nă...

Phổ biến nhất all

Hottest of Last30Day

Bài đăng phổ biến 7D