HCV - Góc Học tập: Kết quả tìm kiếm về vật lí
Hiển thị bài đăng được sắp xếp theo ngày cho truy vấn vật lí. Sắp xếp theo mức độ liên quan Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị bài đăng được sắp xếp theo ngày cho truy vấn vật lí. Sắp xếp theo mức độ liên quan Hiển thị tất cả bài đăng

Tính công suất tiêu thụ trên biến trở, tìm giá trị Rb để công suất cực đại và vẽ đồ thị - Giải chi tiết câu 3 đề thi chuyên Lý vào 10 năm 2025-2026 của Bà Rịa - Vũng Tàu - Blog góc vật lí

Hướng dẫn giải chi tiết Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT Chuyên Lý 2025 – 2026
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Câu 3 – Điện học: Mạch nối tiếp)

Giải chi tiết câu 3 đề thi chuyên Lý vào 10 năm 2025-2026 của Bà Rịa - Vũng Tàu. Mạch R1 nối tiếp R2 nối tiếp Rb. Tính công suất trên biến trở, tìm Rb để công suất cực đại và vẽ đồ thị.

📌 Nội dung bài viết:

  • ✅ Đề bài Câu 3 (Điện học – Mạch nối tiếp) trong kỳ thi chuyên Lý tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ngày 07/6/2025.
  • ✅ Hướng dẫn giải chi tiết – dễ hiểu từng ý a, b, c.
  • ✅ Phân tích bài toán công suất cực đại trong mạch nối tiếp.
  • ✅ Phù hợp cho học sinh ôn thi vào 10 chuyên Lý và giáo viên tham khảo.

📖 Các bài viết trước trong series:
🔗 Câu 1 – Tốc độ trung bình và tìm quãng đường
🔗 Câu 2 – Lực đẩy Archimedes và sự nổi

Tính công suất tiêu thụ trên biến trở, tìm giá trị Rb để công suất cực đại Đề thi chuyên Lý vào 10 năm 2025-2026 của Bà Rịa - Vũng Tàu - Blog góc vật lí

Tính công suất tiêu thụ trên biến trở, tìm giá trị Rb để công suất cực đại Đề thi chuyên Lý vào 10 năm 2025-2026 của Bà Rịa - Vũng Tàu - Blog góc vật lí

 

📄 Đề bài Câu 3 (2,0 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ bên. Biết \( U_{AB} = U = 6 \, V \); \( R_1 = 5,5 \, \Omega \); \( R_2 = 3 \, \Omega \); \( R_b \) là một biến trở.

a) Khi \( R_b = 3,5 \, \Omega \), tính công suất tiêu thụ của \( R_b \).

b) Với giá trị nào của \( R_b \) thì công suất tiêu thụ trên \( R_b \) đạt giá trị lớn nhất? Tính giá trị lớn nhất đó.

c) Vẽ phác đồ thị mô tả sự thay đổi công suất tiêu thụ trên \( R_b \) theo \( R_b \) khi \( R_b \) thay đổi trong khoảng từ \( 3,5 \, \Omega \) đến \( 11,5 \, \Omega \).

📐 Sơ đồ mạch điện: Ba điện trở mắc nối tiếp: \( R_1 \) nối tiếp \( R_2 \) nối tiếp \( R_b \).

A ─── \( R_1 \) ─── \( R_2 \) ─── \( R_b \) ─── B

Hiệu điện thế \( U_{AB} = 6 \, V \) đặt vào hai đầu mạch.

🔍 Hướng dẫn giải chi tiết

a) Tính công suất tiêu thụ của \( R_b \) khi \( R_b = 3,5 \, \Omega \)

Phân tích: Mạch gồm ba điện trở mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện trong mạch là như nhau tại mọi điểm.

  • Điện trở tương đương của toàn mạch: \[ R_{tđ} = R_1 + R_2 + R_b = 5,5 + 3 + 3,5 = 12 \, \Omega \]
  • Cường độ dòng điện trong mạch: \[ I = \frac{U}{R_{tđ}} = \frac{6}{12} = 0,5 \, A \]
  • Công suất tiêu thụ trên \( R_b \): \[ P_b = I^2 \cdot R_b = (0,5)^2 \cdot 3,5 = 0,25 \cdot 3,5 = 0,875 \, W \]
✅ Kết quả: \( P_b = 0,875 \, W \).

b) Tìm \( R_b \) để công suất trên \( R_b \) đạt cực đại

Phân tích: Ta thiết lập biểu thức \( P_b \) theo \( R_b \), sau đó tìm giá trị cực đại bằng bất đẳng thức Cauchy.

  • Bước 1: Điện trở tương đương: \[ R_{tđ} = R_1 + R_2 + R_b = 8,5 + R_b \]
  • Bước 2: Cường độ dòng điện: \[ I = \frac{U}{R_{tđ}} = \frac{6}{8,5 + R_b} \]
  • Bước 3: Công suất trên \( R_b \): \[ P_b = I^2 R_b = \frac{36 R_b}{(8,5 + R_b)^2} \]
  • Bước 4: Đặt \( x = R_b > 0 \), ta có: \[ P_b(x) = \frac{36x}{(x + 8,5)^2} \] Chia cả tử và mẫu cho \( x \): \[ P_b(x) = \frac{36}{x + 17 + \frac{72,25}{x}} \]
  • Bước 5: Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho \( x \) và \( \dfrac{72,25}{x} \): \[ x + \frac{72,25}{x} \ge 2\sqrt{72,25} = 2 \cdot 8,5 = 17 \] Dấu "=" xảy ra khi: \[ x = \frac{72,25}{x} \Rightarrow x^2 = 72,25 \Rightarrow x = 8,5 \, \Omega \] (vì \( R_b > 0 \)).
  • Bước 6: Giá trị cực đại của \( P_b \): \[ P_{b, \max} = \frac{36}{17 + 17} = \frac{36}{34} = \frac{18}{17} \approx 1,0588 \, W \]
✅ Kết quả: \( R_b = 8,5 \, \Omega \) thì \( P_{b, \max} = \frac{18}{17} \approx 1,06 \, W \).

💡 Nhận xét: Trong mạch nối tiếp, công suất trên một điện trở đạt cực đại khi điện trở đó bằng tổng các điện trở còn lại: \( R_b = R_1 + R_2 = 8,5 \, \Omega \). Đây là một kết quả quan trọng và thường gặp trong các bài toán khảo sát công suất.

c) Vẽ phác đồ thị \( P_b \) theo \( R_b \) trong khoảng \( [3,5 ; 11,5] \, \Omega \)

Phân tích: Hàm số \( P_b(x) = \dfrac{36x}{(x+8,5)^2} \) có cực đại tại \( x=8,5 \). Trên khoảng \( [3,5 ; 11,5] \), đồ thị sẽ tăng rồi giảm.

  • Các điểm đặc biệt:
    • Tại \( R_b = 3,5 \, \Omega \): \( P_b = 0,875 \, W \).
    • Tại \( R_b = 8,5 \, \Omega \) (đỉnh): \( P_b = \dfrac{18}{17} \approx 1,0588 \, W \).
    • Tại \( R_b = 11,5 \, \Omega \): \[ P_b = \frac{36 \cdot 11,5}{(11,5 + 8,5)^2} = \frac{414}{20^2} = \frac{414}{400} = 1,035 \, W \]
  • Dạng đồ thị: Đường cong có dạng một parabol lồi, đi lên từ \( 0,875 \, W \) tại \( x=3,5 \), đạt đỉnh \( 1,0588 \, W \) tại \( x=8,5 \), sau đó đi xuống còn \( 1,035 \, W \) tại \( x=11,5 \).
📈 Mô tả đồ thị:
  • Trục hoành: \( R_b \, (\Omega) \), từ 3,5 đến 11,5.
  • Trục tung: \( P_b \, (W) \), từ 0 đến khoảng 1,1.
  • Đồ thị là đường cong tăng rồi giảm, có đỉnh tại \( (8,5 ; 1,0588) \).
Hình vẽ phác đồ thị (tham khảo):
\( P \, (W) \)
1.10 ┤ ─╲
1.05 ┤ ╱ ╲
1.00 ┤ ╱ ╲
0.95 ┤ ╱ ╲
0.90 ┤ ╱ ╲
0.85 ┼─────╱──────────╲───── \( R_b \, (\Omega) \)
   3.5    8.5    11.5

Lưu ý: Hình vẽ chỉ mang tính chất phác họa từ Blog góc vật lí. Trong bài làm, Các em cần thể hiện đúng dạng đường cong và ghi rõ các giá trị tại các điểm đặc biệt nhé.

 

Tính công suất tiêu thụ trên biến trở, tìm giá trị Rb để công suất cực đại và vẽ đồ thị - Giải chi tiết câu 3 đề thi chuyên Lý vào 10 năm 2025-2026 của Bà Rịa - Vũng Tàu - Blog góc vật lí

💡 Nhận xét & mẹo làm bài

  • Công thức cần nhớ:
    • Mạch nối tiếp: \( I = I_1 = I_2 = I_b \), \( U = U_1 + U_2 + U_b \), \( R_{tđ} = R_1 + R_2 + R_b \).
    • Công suất: \( P = I^2 R = \dfrac{U^2}{R} \).
    • Bài toán cực đại công suất trên \( R_b \) trong mạch nối tiếp: \[ R_b = R_1 + R_2 \] và \( P_{b, \max} = \dfrac{U^2}{4(R_1 + R_2)} \). Áp dụng số: \( \dfrac{36}{4\cdot 8,5} = \dfrac{36}{34} = \dfrac{18}{17} \).
  • Sai lầm thường gặp:
    • Nhầm lẫn giữa mạch nối tiếp và mạch song song.
    • Khi tìm \( R_b \) để \( P_b \) max, quên điều kiện hoặc áp dụng sai bất đẳng thức.
    • Ở ý c, vẽ đồ thị thiếu chính xác vị trí đỉnh hoặc nhầm lẫn về tính đơn điệu.
  • Mẹo làm bài nhanh:
    • Ghi nhớ công thức giải nhanh cho ý b để tiết kiệm thời gian.
    • Khi vẽ đồ thị, xác định đúng vị trí cực đại và các giá trị tại hai đầu mút là đủ để phác họa.

📢 Các câu còn lại (Câu 4 – Quang học, Câu 5 – Bài tập tổng hợp) sẽ được Góc Vật Lí giải chi tiết trong những bài viết tiếp theo. Hãy theo dõichia sẻ để nhận thông báo mới nhất nhé!

🔗 Các bài viết trước trong series:
Câu 1 – Tốc độ trung bình và tìm quãng đường
Câu 2 – Lực đẩy Archimedes và sự nổi

🎯 Lời kết

Trên đây là toàn bộ hướng dẫn giải câu 3 – đề thi chuyên Lý tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2025-2026, với mạch điện \( R_1 \) nối tiếp \( R_2 \) nối tiếp \( R_b \). Hy vọng bài viết giúp các em nắm vững phương pháp giải các bài toán về công suất trong mạch nối tiếp. Hãy luyện thêm các dạng tương tự để thành thạo nhé!

Đừng quên để lại bình luận bên dưới nếu có thắc mắc, hoặc chia sẻ bài viết đến bạn bè cùng học tốt. Chúc các em đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới!

📬 Mọi thắc mắc xin gửi về Góc Vật Lí tại buicongthang.blogspot.com
© 2025 Góc Vật Lí – Tài liệu ôn thi vào 10 chuyên Lý

Tính khối lượng bi sắt, độ chìm thêm và sự thay đổi mực nước khi bỏ bi ra khỏi ly - Giải chi tiết câu 2 đề thi chuyên Lý vào 10 năm 2025-2026 của Bà Rịa - Vũng Tàu - Blog Góc Vật lí

Hướng dẫn giải chi tiết Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT Chuyên Lý 2025 – 2026
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Câu 2 – Lực đẩy Archimedes)

Giải chi tiết câu 2 đề thi chuyên Lý vào 10 năm 2025-2026 của Bà Rịa - Vũng Tàu. Hướng dẫn tính khối lượng bi sắt, độ chìm thêm và sự thay đổi mực nước khi bỏ bi ra khỏi ly.

📌 Nội dung bài viết:

  • ✅ Đề bài Câu 2 (Lực đẩy Archimedes – Sự nổi) trong kỳ thi chuyên Lý tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ngày 07/6/2025.
  • ✅ Hướng dẫn giải chi tiết – dễ hiểu từng ý a, b, c.
  • ✅ Phân tích sự thay đổi áp suất, lực đẩy và mực nước.
  • ✅ Phù hợp cho học sinh ôn thi vào 10 chuyên Lý và giáo viên tham khảo.

📖 Bài viết trước: Hướng dẫn giải Câu 1 – Tốc độ trung bình và tìm quãng đường. Mời các bạn tham khảo để có cái nhìn tổng thể về đề thi tuyển sinh vào 10 chuyên Lý năm 2025-2026 của sở giáo dục và đào tạo Bà Rịa - Vũng Tàu.

Giải chi tiết câu 2 đề thi chuyên Lý vào 10 năm 2025-2026 của Bà Rịa - Vũng Tàu. Hướng dẫn tính khối lượng bi sắt, độ chìm thêm và sự thay đổi mực nước khi bỏ bi ra khỏi ly
Tính khối lượng bi sắt, độ chìm thêm và sự thay đổi mực nước khi bỏ bi ra khỏi ly - Giải chi tiết câu 2 đề thi chuyên Lý vào 10 năm 2025-2026 của Bà Rịa - Vũng Tàu - Blog Góc Vật lí
Tính khối lượng bi sắt, độ chìm thêm và sự thay đổi mực nước khi bỏ bi ra khỏi ly - Giải chi tiết câu 2 đề thi chuyên Lý vào 10 năm 2025-2026 của Bà Rịa - Vũng Tàu - Blog Góc Vật lí


📄 Đề bài Câu 2 (2,0 điểm)

Một cái ly nhựa hình trụ có khối lượng 350 g, bên trong chứa một viên bi sắt. Thả cho ly nhựa nổi thẳng đứng bên trong một bình thủy tinh hình trụ chứa nước thì phần ly chìm trong nước có chiều cao 10 cm. Biết diện tích đáy của ly nhựa bằng 60 cm2, diện tích đáy của bình thủy tinh là 100 cm2, khối lượng riêng của nước là 1 g/cm3.

a) Tính khối lượng của viên bi sắt.

b) Nếu muốn ly chìm sâu thêm 5 cm thì cần thả thêm bao nhiêu viên bi sắt như vậy nữa vào trong ly (ly vẫn chưa chạm đáy bình, nước không tràn ra khỏi bình và không tràn vào ly)?

c) Nếu bỏ viên bi sắt ra khỏi ly nhựa thì mực nước trong bình sẽ dâng lên hay hạ xuống bao nhiêu cm so với lúc đầu?

🔍 Hướng dẫn giải chi tiết

a) Tính khối lượng của viên bi sắt

Phân tích: Ly nhựa (có bi sắt bên trong) nổi cân bằng trong nước. Lực đẩy Archimedes cân bằng với trọng lượng của hệ (ly + bi).

  • Thể tích phần ly chìm trong nước: Vchìm = Sly · hchìm = 60 · 10 = 600 cm3.
  • Lực đẩy Archimedes: FA = Dnước · Vchìm · g = 1 · 600 · g = 600g (g là gia tốc trọng trường, đơn vị phù hợp).
  • Trọng lượng của hệ: P = (mly + mbi) · g = (350 + mbi) · g (vì khối lượng ly tính bằng gam).
  • Điều kiện cân bằng: FA = P → 600g = (350 + mbi)g → 600 = 350 + mbimbi = 250 g.
✅ Kết quả: Khối lượng viên bi sắt là 250 g.

b) Số viên bi cần thêm để ly chìm sâu thêm 5 cm

Phân tích: Khi thả thêm bi vào ly, tổng khối lượng tăng lên, ly sẽ chìm sâu hơn để lực đẩy Archimedes cân bằng với trọng lượng mới.

  • Độ chìm tăng thêm: Δh = 5 cm.
  • Thể tích phần chìm tăng thêm: ΔV = Sly · Δh = 60 · 5 = 300 cm3.
  • Lực đẩy tăng thêm cần thiết: ΔFA = Dnước · ΔV · g = 1 · 300 · g = 300g.
  • Lực đẩy tăng thêm này phải cân bằng với trọng lượng của số bi thêm vào: ΔP = n · mbi · g (với n là số viên bi cần thêm).
  • Vậy: n · 250 · g = 300gn = 300 / 250 = 1,2.
  • Vì số viên bi phải là số nguyên, và để ly chìm sâu ít nhất 5 cm, cần thêm 2 viên bi (khi đó độ chìm thêm sẽ là 2×250/60 = 8,33 cm > 5 cm).
  • Lưu ý: Nếu đề yêu cầu chính xác 5 cm thì không thể với số nguyên viên bi, vì mỗi viên bi có khối lượng 250g tương ứng độ chìm thêm 250/60 ≈ 4,17 cm. Do đó đáp án thực tế là 2 viên để đảm bảo yêu cầu “chìm sâu thêm 5 cm” (tức là ít nhất 5 cm).
✅ Kết quả: Cần thêm 2 viên bi để ly chìm sâu thêm ít nhất 5 cm.

c) Sự thay đổi mực nước khi bỏ viên bi ra khỏi ly

Phân tích: Khi bỏ viên bi ra khỏi ly, khối lượng của hệ giảm, ly sẽ nổi cao hơn (chìm ít hơn), đồng thời viên bi chìm xuống đáy bình chiếm một thể tích nước. Ta cần xác định mực nước trong bình thay đổi như thế nào.

  • Bước 1: Xét sự thay đổi thể tích nước bị chiếm chỗ bởi ly:
    • Lúc đầu: ly chìm 10 cm → Vchìm,đầu = 60×10 = 600 cm³.
    • Lúc sau (bỏ bi): khối lượng ly là 350 g, cần lực đẩy 350g → thể tích chìm mới: Vchìm,sau = 350 cm³ (vì Dnước=1 g/cm³).
    • Độ giảm thể tích chiếm chỗ của ly: ΔVly = 600 – 350 = 250 cm³.
  • Bước 2: Xét viên bi sắt:
    • Khối lượng bi: 250 g. Khối lượng riêng của sắt khoảng 7,8 g/cm³ (có thể lấy 7,8 – 8 g/cm³). Tuy nhiên đề bài không cho Dsắt, nhưng ta có thể suy luận: viên bi chiếm một thể tích Vbi = mbi / Dsắt.
    • Vì không có Dsắt trong đề, ta phải xét theo cách khác: Khi bi ở trong ly, nó góp phần làm tăng thể tích chiếm chỗ của ly (thông qua lực đẩy). Khi bỏ bi ra, bi chìm xuống đáy, chiếm một thể tích đúng bằng thể tích của nó.
    • Thể tích của bi: Vbi = mbi / Dsắt. Nếu lấy Dsắt ≈ 7,8 g/cm³ thì Vbi ≈ 250 / 7,8 ≈ 32,05 cm³.
  • Bước 3: So sánh sự thay đổi tổng thể tích chiếm chỗ:
    • Lúc đầu: thể tích chiếm chỗ = Vchìm,đầu = 600 cm³ (do ly chìm).
    • Lúc sau: thể tích chiếm chỗ = Vchìm,sau + Vbi = 350 + 32,05 ≈ 382,05 cm³.
    • Như vậy, tổng thể tích chiếm chỗ giảm: ΔVtổng = 600 – 382,05 ≈ 217,95 cm³.
    • Do đó, mực nước trong bình sẽ hạ xuống.
  • Bước 4: Tính độ hạ của mực nước:
    • Độ hạ mực nước: Δhnước = ΔVtổng / Sbình = 217,95 / 100 ≈ 2,18 cm.
    • Vậy mực nước hạ xuống khoảng 2,18 cm.
✅ Kết luận: Mực nước trong bình sẽ hạ xuống khoảng 2,18 cm so với lúc đầu (với Dsắt ≈ 7,8 g/cm³).

Lưu ý: Nếu đề bài không cho khối lượng riêng của sắt, ta có thể giữ kết quả dưới dạng biểu thức: Δhnước = (250 – 250/Dsắt) / 100 (cm), với Dsắt tính bằng g/cm³.

💡 Nhận xét & mẹo làm bài

  • Công thức cần nhớ:
    • Lực đẩy Archimedes: FA = Dchất lỏng · Vchìm · g.
    • Điều kiện nổi: FA = P (trọng lượng vật).
    • Khi thêm vật vào ly, độ chìm tăng thêm: ΔVchìm = Sly · Δh.
  • Sai lầm thường gặp:
    • Quên đổi đơn vị diện tích từ cm² sang m² (hoặc ngược lại). Trong bài này, vì Dnước = 1 g/cm³, ta có thể giữ nguyên cm và g để tính toán trực tiếp.
    • Ở ý b, nhiều bạn tính ra 1,2 viên và làm tròn sai. Cần nhớ rằng số viên bi là số nguyên, và phải đảm bảo độ chìm thêm ít nhất 5 cm.
    • Ở ý c, cần phân biệt rõ sự thay đổi thể tích chiếm chỗ của ly và của bi. Khi bi ở trong ly, nó “đóng góp” vào lực đẩy thông qua khối lượng, không phải thể tích trực tiếp.
  • Mẹo làm bài nhanh:
    • Vẽ hình minh họa để hình dung rõ các lực tác dụng.
    • Viết phương trình cân bằng lực cho từng trường hợp (có bi, thêm bi, bỏ bi).
    • Chú ý đến thể tích nước dâng lên hay hạ xuống phụ thuộc vào tổng thể tích chiếm chỗ của các vật trong bình.

📢 Các câu còn lại (Câu 3 – Điện, Câu 4 – Quang, Câu 5 – Bài tập tổng hợp) sẽ được Góc Vật Lí giải chi tiết trong những bài viết tiếp theo. Hãy theo dõichia sẻ để nhận thông báo mới nhất nhé!

🔗 Bài viết trước: Hướng dẫn giải Câu 1 – Tốc độ trung bình và tìm quãng đường

🎯 Lời kết

Trên đây là toàn bộ hướng dẫn giải câu 2 – đề thi chuyên Lý tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2025-2026. Hy vọng bài viết giúp các em nắm vững phương pháp giải các bài toán về lực đẩy Archimedes và sự nổi. Hãy luyện thêm các dạng tương tự để thành thạo nhé!

Đừng quên để lại bình luận bên dưới nếu có thắc mắc, hoặc chia sẻ bài viết đến bạn bè cùng học tốt. Chúc các em đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới!

📬 Mọi thắc mắc xin gửi về Góc Vật Lí tại buicongthang.blogspot.com
© 2025 Góc Vật Lí – Tài liệu ôn thi vào 10 chuyên Lý

Tính tốc độ trung bình và tìm quãng đường AB - Giải chi tiết câu 1 đề thi chuyên Lý vào 10 năm 2025-2026 của Sở giáo dục và đào tạo Bà Rịa - Vũng Tàu - Blog Góc Vật lí

Hướng dẫn giải chi tiết Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT Chuyên Lý 2025 – 2026
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Câu 1 – Cơ học)

Giải chi tiết câu 1 đề thi chuyên Lý vào 10 năm 2025-2026 của Bà Rịa - Vũng Tàu. Hướng dẫn tính tốc độ trung bình và tìm quãng đường AB cho học sinh ôn thi.
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT  NĂM HỌC 2025 – 2026 MÔN: VẬT LÝ (Chuyên) Thời gian làm bài: 150 phút Ngày thi: 07/6/2025  Câu 1 (2 điểm): Ô tô thứ nhất xuất phát từ vị trí A đi đến đích tại vị trí B. Trên nửa quãng đường đầu, ô tô đi với tốc độ v1 và trên nửa quãng đường sau, ô tô đi với tốc độ v2. Một ô tô thứ hai xuất phát từ vị trí B đi đến đích tại vị trí A, trong nửa thời gian đầu ô tô đi với tốc độ v2 và trong nửa thời gian sau, ô tô đi với tốc độ v1. Biết v1=60 km/h và v2=40 km/h. a) Tính tốc độ trung bình của mỗi ô tô. b) Nếu ô tô thứ hai xuất phát muộn hơn 30 min so với ô tô thứ nhất thì cả hai ô tô đến đích cùng một lúc. Tính chiều dài quãng đường AB.
Tính tốc độ trung bình và tìm quãng đường AB - Giải chi tiết câu 1 đề thi chuyên Lý vào 10 năm 2025-2026 của Sở giáo dục và đào tạo Bà Rịa - Vũng Tàu - Blog Góc Vật lí


📌 Nội dung bài viết:

  • ✅ Đề bài Câu 1 (Cơ học – chuyển động) trong kỳ thi chuyên Lý tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ngày 07/6/2025.
  • buicongthang.blogspot.comHướng dẫn giải nhanh – chi tiết từng ý a, b.
  • ✅ Bình luận mẹo làm bài và những sai lầm thường gặp.
  • ✅ Phù hợp cho học sinh ôn thi vào 10 chuyên Lý và giáo viên tham khảo.

📄 Đề bài Câu 1 (2,0 điểm)

Ô tô thứ nhất xuất phát từ vị trí A đi đến đích tại vị trí B. Trên nửa quãng đường đầu, ô tô đi với tốc độ v1 và trên nửa quãng đường sau, ô tô đi với tốc độ v2.

Ô tô thứ hai xuất phát từ vị trí B đi đến đích tại vị trí A, trong nửa thời gian đầu ô tô đi với tốc độ v2 và trong nửa thời gian sau, ô tô đi với tốc độ v1.

Biết v1 = 60 km/h và v2 = 40 km/h.

a) Tính tốc độ trung bình của mỗi ô tô.

b) Nếu ô tô thứ hai xuất phát muộn hơn 30 phút so với ô tô thứ nhất thì cả hai ô tô đến đích cùng một lúc. Tính chiều dài quãng đường AB.

🔍 Hướng dẫn giải chi tiết

Bí kíp đọc vị đồ thị Thế năng - Vận tốc: Nắm trọn điểm 8+ mọi bài toán Dao động Điều hoà - Blog Góc Vật lí

Bí kíp đọc vị đồ thị Thế năng - Vận tốc: Nắm trọn điểm 8+ mọi bài toán dao động

📉 Bí kíp đọc vị đồ thị Thế năng – Vận tốc: Nắm trọn điểm 8+ mọi bài toán dao động

😰 Bạn đã từng "hoa mắt" vì hai chữ "động năng" và "thế năng" trên cùng một đồ thị? Nếu đồ thị Động năng – Vận tốc là parabol ngửa khiến bạn đau đầu, thì đồ thị Thế năng – Vận tốc lại là "cái bóng" ngược của nó. Chỉ cần nhầm lẫn giữa chúng trong phòng thi là bạn có thể mất trắng 0,25 điểm một cách oan uổng. Bài viết này sẽ "giải cứu" bạn bằng một mẹo phân biệt siêu tốc và chiến thuật làm bài hiệu quả chỉ trong 5 phút!

1️⃣ Bản chất "không thể đơn giản hơn" của đồ thị Wt – v

Trong dao động điều hòa, thế năng của vật xác định bởi:

Wt = ½ k x²

Kết hợp với hệ thức độc lập thời gian x² + (v/ω)² = A², ta biến đổi được:

Wt = W – ½ m v²

Trong đó W là cơ năng (hằng số). Như vậy, đồ thị Wt theo v là một đường parabol úp (hình chữ n), với đỉnh cực đại tại v = 0 (ứng với biên).

Bí kíp đọc vị đồ thị Thế năng - Vận tốc: Nắm trọn điểm 8+ mọi bài toán Dao động Điều hoà - Blog Góc Vật lí
Bí kíp đọc vị đồ thị Thế năng - Vận tốc: Nắm trọn điểm 8+ mọi bài toán Dao động Điều hoà - Blog Góc Vật lí

Hình 1: Đồ thị Thế năng – Vận tốc dao dong dieu hoa (parabol úp, đỉnh tại v = 0)

2️⃣ Mẹo ghi nhớ "bất tử": Động ngửa – Thế úp

⚡ CHÌA KHÓA PHÂN BIỆT ĐỒ THỊ DỄ NHỚ NHẤT:

  • Wđ – v (Động năng): Parabol NGỬA (giống cái chén úp xuống). Đỉnh là 0 (biên).
  • Wt – v (Thế năng): Parabol ÚP (giống cái nón). Đỉnh là W (cơ năng).

🔍 Mẹo siêu tốc: "Động (Đ) – Ngửa (N) – Thế (T) – Úp (U)" → ĐN – TU. Cứ nhớ vậy là bạn không bao giờ nhầm lẫn giữa hai đồ thị này.

📚 Để hiểu rõ hơn về "cặp bài trùng" này, bạn đừng quên đọc bài viết về Đồ thị Động năng – Vận tốc (Wđ – v) mà Góc Vật lí đã chia sẻ trước đó. Hai bài viết này sẽ giúp bạn "xử gọn" mọi dạng đồ thị năng lượng!

3️⃣ Thực chiến bài toán: "Đọc vị" đề thi chính xác

📝 Đề bài trích từ đề thi thử:

Cho đồ thị thế năng – vận tốc của một vật dao động điều hòa có dạng parabol úp như Hình 1. Biết tại v = 0 thì Wt = 20 J và tại v = ±5 m/s thì Wt = 0.

Yêu cầu: Tìm khối lượng m của vật và biên độ A. Biết tần số góc ω = 2 rad/s.

💡 Hướng dẫn giải siêu nhanh (vừa đọc vừa thực hành):

  • Bước 1 – Xác định Cơ năng W: Từ đồ thị, khi v = 0 (biên), Wt max = W = 20 J. Đây là cơ năng của hệ.
  • Bước 2 – Xác định vmax: Tại Wt = 0 (cân bằng), v = ±vmax = ±5 m/s.
  • Bước 3 – Tính khối lượng m: Tại vị trí cân bằng, Wđ max = W = ½ m vmax² → 20 = ½.m.25 → m = 1,6 kg.
  • Bước 4 – Tính Biên độ A: A = vmax / ω = 5 / 2 = 2,5 m.
🔥 Mẹo bấm máy Casio: Gán giá trị W và vmax vào biến nhớ, nhập công thức m = 2W/v² để ra kết quả nhanh hơn.

4️⃣ Mini Quiz: Bạn đã thực sự hiểu chưa?

❓ Câu hỏi 1: Đồ thị thế năng – vận tốc trong dao động điều hòa có hình dạng gì?

  • A. Parabol ngửa, đỉnh tại gốc O.
  • B. Parabol úp, đỉnh tại v = 0 và Wt = W.
  • C. Đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
  • D. Đường hình sin tuần hoàn.

❓ Câu hỏi 2: Tại vị trí biên, thế năng và vận tốc có giá trị như thế nào?

  • A. Wt = 0 ; v = ±vmax.
  • B. Wt = W ; v = 0.
  • C. Wt = W ; v = ±vmax.
  • D. Wt = 0 ; v = 0.
👀 Xem đáp án và giải thích (Bấm vào đây)

Câu 1: B (Vì Wt = W – ½mv² là parabol úp, đỉnh tại v=0).

Câu 2: B (Tại biên, vận tốc triệt tiêu v=0, thế năng cực đại Wt=W).

5️⃣ Thơ vè "nhớ đời" cho đồ thị Thế năng – Vận tốc

"Thế năng – vận tốc, parabol ÚP,
Đỉnh cao tại O – chính là Biên đấy,
Hai đầu giao trục – Cân bằng tới đây,
Phân biệt với Động – Ngửa là nhớ ngay!"

📌 Lời kết: Chinh phục đồ thị, tự tin bước vào phòng thi

Chỉ với một vài mẹo phân biệt cực kỳ đơn giản, bạn đã có thể "bỏ túi" trọn vẹn kiến thức về đồ thị Wt – v. Hãy nhớ rằng, trong đề thi THPT Quốc gia, những câu hỏi về đồ thị năng lượng thường chỉ xuất hiện ở mức độ vận dụng thấp, vì vậy nắm chắc lý thuyết và mẹo giải nhanh chính là chìa khóa để bạn dễ dàng "ăn điểm".

Đừng quên ghé thăm "Góc Vật lí" để đọc lại bài viết về Đồ thị Động năng – Vận tốc và khám phá nhiều bí kíp ôn thi hấp dẫn khác. Chúc bạn đạt điểm cao!

Góc Vật lí – Bí kíp cho mọi kỳ thi!

Đồ thị động năng - vận tốc trong dao động điều hòa: Ý nghĩa, cách đọc và bài tập áp dụng - blog góc vật lí

Đồ thị động năng - vận tốc trong dao động điều hòa: Ý nghĩa, cách đọc và bài tập áp dụng

📈 Đồ thị Động năng – Vận tốc trong Dao động điều hòa: Ý nghĩa, cách đọc và bài tập áp dụng

Bạn đã bao giờ "bối rối" khi nhìn thấy một đồ thị parabol và tự hỏi nó đang mách bảo điều gì về chuyển động của vật? Trong chương trình Vật lí 12, đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của động năng (Wđ) vào vận tốc (v) là một công cụ trực quan mạnh mẽ. Nắm vững nó không chỉ giúp bạn dễ dàng "bắt bài" các câu hỏi lý thuyết mà còn là chìa khóa để giải quyết nhanh những bài toán năng lượng phức tạp. Hãy cùng "Góc Vật lí" đào sâu từng tầng ý nghĩa của đồ thị đặc biệt này nhé!

Đồ thị động năng - vận tốc trong dao động điều hòa: Ý nghĩa, cách đọc và bài tập áp dụng - blog góc vật lí
Đồ thị động năng - vận tốc trong dao động điều hòa: Ý nghĩa, cách đọc và bài tập áp dụng - blog góc vật lí

Công thức tính công suất tỏa nhiệt của dòng điện xoay chiều: P=UIcosϕ. Hiểu rõ ý nghĩa hệ số công suất, tránh bẫy thường gặp – Vật lí 12 - Blog Góc Vật lí

Blog Góc Vật Lí: Dạng câu hỏi công thức tính công suất tỏa nhiệt của dòng điện xoay chiều là câu lý thuyết "nền móng" trong chương Điện xoay chiều – Vật lí 12. Đây là kiến thức cốt lõi, xuất hiện trong hầu hết các đề thi và là chìa khóa để giải quyết các bài toán điện phức tạp hơn.

👉 Mấu chốt: Công suất tỏa nhiệt của dòng điện xoay chiều phụ thuộc vào hệ số công suất (\(\cos\phi\)). Chỉ có thành phần "cùng pha" với điện áp mới sinh công, và đó là lý do xuất hiện \(\cos\phi\) trong công thức.

Công Suất Tỏa Nhiệt Của Dòng Điện Xoay Chiều: Công Thức, Ý Nghĩa Hệ Số Công Suất – Vật Lí 12


🧠 Đề bài

Công suất toả nhiệt của dòng điện xoay chiều được tính theo công thức:

  • A. \(P = UI\cos\phi\)
  • B. \(P = UI\sin\phi\)
  • C. \(P = UI\)
  • D. \(P = ui\cos\phi\)

📖 Kiến thức nền tảng – Công suất trong mạch điện xoay chiều

Công suất tức thời và công suất trung bình

Trong mạch điện xoay chiều, điện áp \(u\) và dòng điện \(i\) biến thiên điều hòa theo thời gian. Công suất tức thời tại một thời điểm được tính bằng: \[p = u \cdot i\]

Tuy nhiên, điều ta quan tâm trong thực tế (như tính tiền điện, thiết kế thiết bị) là công suất trung bình (\(P\)) trong một chu kỳ – cũng chính là công suất tỏa nhiệt hiệu dụng.

Công thức tính công suất tỏa nhiệt (công suất trung bình)

\[P = UI\cos\phi\]

Trong đó:

  • \(P\): công suất tỏa nhiệt (W – Watt).
  • \(U\): điện áp hiệu dụng (V – Volt).
  • \(I\): cường độ dòng điện hiệu dụng (A – Ampe).
  • \(\cos\phi\): hệ số công suất, với \(\phi\) là độ lệch pha giữa điện áp \(u\) và dòng điện \(i\).

Vì sao lại có \(\cos\phi\) trong công thức?

Công suất chỉ được sinh ra bởi thành phần dòng điện cùng pha với điện áp. Thành phần dòng điện vuông pha với điện áp không sinh công (gọi là công suất phản kháng). Hệ số \(\cos\phi\) chính là "tỉ lệ" giữa công suất thực (có ích) và công suất biểu kiến (\(S = UI\)).

Hệ số công suất trong các loại mạch

  • Mạch chỉ có điện trở thuần (\(R\)): \(u\) và \(i\) cùng pha → \(\phi = 0\) → \(\cos\phi = 1\) → \(P = UI = RI^2\).
  • Mạch chỉ có cuộn cảm thuần (\(L\)): \(u\) sớm pha \(\frac{\pi}{2}\) so với \(i\) → \(\cos\phi = 0\) → \(P = 0\) (không tỏa nhiệt).
  • Mạch chỉ có tụ điện (\(C\)): \(u\) trễ pha \(\frac{\pi}{2}\) so với \(i\) → \(\cos\phi = 0\) → \(P = 0\) (không tỏa nhiệt).
  • Mạch RLC nối tiếp: \(\cos\phi = \dfrac{R}{Z} = \dfrac{R}{\sqrt{R^2 + (Z_L - Z_C)^2}}\).

⚡ Công thức "bỏ túi" cần nhớ

  • Công suất tỏa nhiệt: \(P = UI\cos\phi\).
  • Công suất tỏa nhiệt trên điện trở: \(P = RI^2\).
  • Hệ số công suất: \(\cos\phi = \dfrac{R}{Z}\).
  • Công suất biểu kiến: \(S = UI\) (đơn vị VA).

🎯 Ý nghĩa bài toán

  • Củng cố công thức tính công suất – kiến thức trọng tâm của chương Điện xoay chiều.
  • Hiểu được ý nghĩa của hệ số công suất và tầm quan trọng của nó trong thực tế.
  • Tránh nhầm lẫn giữa công suất tức thời (\(p = ui\)) và công suất trung bình (\(P = UI\cos\phi\)).
  • Liên hệ thực tế: Các thiết bị điện luôn ghi công suất định mức, và việc nâng cao hệ số công suất giúp giảm hao phí trên đường dây.

✅ Lời giải chi tiết

👉 Click để xem lời giải

Phân tích từng đáp án

A. \(P = UI\cos\phi\)
Đây là công thức tính công suất tỏa nhiệt (công suất trung bình) của dòng điện xoay chiều. → Đúng.

B. \(P = UI\sin\phi\)
Đây là công thức tính công suất phản kháng (\(Q\)), không phải công suất tỏa nhiệt. → Sai.

C. \(P = UI\)
Đây là công thức tính công suất biểu kiến (\(S\)), chỉ đúng cho mạch chỉ có điện trở thuần (\(\cos\phi = 1\)) hoặc mạch điện một chiều. Với mạch xoay chiều tổng quát, công thức này sai vì chưa nhân với \(\cos\phi\).

D. \(P = ui\cos\phi\)
\(u\) và \(i\) là các giá trị tức thời, trong khi công suất tỏa nhiệt liên quan đến giá trị hiệu dụng \(U\) và \(I\). Đây là công thức sai về mặt ý nghĩa vật lý.

✅ Kết luận: Chọn đáp án A. \(P = UI\cos\phi\).


⚠️ Bẫy thường gặp – Nhầm một ly, đi ngay điểm

  • Nhầm \(P = UI\) (không có \(\cos\phi\)): Công thức này chỉ đúng cho mạch một chiều hoặc mạch xoay chiều thuần trở. Rất nhiều bạn mất điểm vì quên hệ số công suất.
  • Nhầm \(P = ui\cos\phi\) với chữ "u, i" thường: \(u, i\) là giá trị tức thời, \(U, I\) là giá trị hiệu dụng. Công thức đúng phải dùng \(U, I\) (viết hoa).
  • Nhầm \(\cos\phi\) với \(\sin\phi\): \(\sin\phi\) liên quan đến công suất phản kháng \(Q = UI\sin\phi\), không sinh ra nhiệt.

🔥 Mẹo ghi nhớ nhanh

  • "Công suất thực = UI nhân cos" – Cos là "có ích", sin là "vô ích" (không sinh công).
  • Mạch chỉ có L hoặc C: \(\cos\phi = 0\) → \(P = 0\) (không tỏa nhiệt, lý tưởng).
  • Mạch chỉ có R: \(\cos\phi = 1\) → \(P = UI = RI^2\) (giống mạch một chiều).

🧪 Bài tập mở rộng (tự luyện)

Bài 1: Một đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở \(R = 50 \, \Omega\) mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần \(L = \dfrac{0,5}{\pi} \, \text{H}\). Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều \(u = 200\sqrt{2}\cos(100\pi t) \, \text{V}\). Tính công suất tỏa nhiệt của đoạn mạch.

Đáp án: \(Z_L = 50 \, \Omega\); \(Z = 50\sqrt{2} \, \Omega\); \(I = 2 \, \text{A}\); \(\cos\phi = \dfrac{1}{\sqrt{2}}\); \(P = 200 \, \text{W}\).

Bài 2: Một mạch điện xoay chiều có \(U = 220 \, \text{V}\), \(I = 5 \, \text{A}\), hệ số công suất \(\cos\phi = 0,8\). Tính công suất tỏa nhiệt và công suất biểu kiến của mạch.

Đáp án: \(P = UI\cos\phi = 220 \times 5 \times 0,8 = 880 \, \text{W}\); \(S = UI = 1100 \, \text{VA}\).


❓ Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Tại sao phải nâng cao hệ số công suất \(\cos\phi\)?

Hệ số công suất càng thấp (\(\cos\phi\) nhỏ) thì với cùng một công suất tỏa nhiệt, dòng điện trên đường dây càng lớn (\(I = \dfrac{P}{U\cos\phi}\)), gây hao phí nhiều hơn (\(P_{hp} = RI^2\)). Vì vậy, trong công nghiệp, người ta luôn tìm cách nâng cao \(\cos\phi\) (gần bằng 1) để giảm hao phí điện năng.

2. Công suất tỏa nhiệt có phải là công suất tiêu thụ của mạch không?

Đúng. Trong mạch điện xoay chiều, chỉ có điện trở thuần mới tiêu thụ điện năng (chuyển thành nhiệt). Cuộn cảm và tụ điện lý tưởng chỉ trao đổi năng lượng với nguồn mà không tiêu thụ. Công suất tỏa nhiệt \(P\) chính là công suất tiêu thụ thực của mạch.


🔗 Khám phá thêm

👉 Blog Góc Vật Lí – Luyện đề nhanh, tăng điểm rõ rệt


📚 Bài viết liên quan


Bạn muốn tìm kiếm gì khác không

```

Chiếu bức xạ có tần số f vào catôt của một tế bào quang điện ta thấy động năng ban đầu của các electron quang điện bằng công thoát. Giới hạn quang điện của kim loại đó là

Blog Góc Vật Lí: Dạng bài tính giới hạn quang điện từ động năng ban đầu và công thoát là câu hỏi quen thuộc trong chương Lượng tử ánh sáng – Vật lí 12. Đây là dạng bài kiểm tra khả năng vận dụng linh hoạt công thức Einstein về hiện tượng quang điện.

👉 Mấu chốt: Khi động năng ban đầu cực đại (\(W_{đ0max}\)) bằng công thoát (\(A\)), ta có mối liên hệ đặc biệt giữa tần số (\(f\)) và giới hạn quang điện (\(\lambda_0\)).

Tính Giới Hạn Quang Điện Khi Động Năng Ban Đầu Bằng Công Thoát – Vật Lí 12

Bài tập tính giới hạn quang điện của kim loại, động năng ban đầu bằng công thoát, hiện tượng quang điện

Tính giới hạn quang điện từ động năng ban đầu và công thoát


🧠 Đề bài

Chiếu bức xạ có tần số \(f\) vào catôt của một tế bào quang điện, ta thấy động năng ban đầu của các electron quang điện bằng công thoát. Giới hạn quang điện của kim loại đó là

  • A. \(\lambda_0 = \dfrac{c}{2f}\)
  • B. \(\lambda_0 = \dfrac{2c}{f}\)
  • C. \(\lambda_0 = \dfrac{c}{f}\)
  • D. \(\lambda_0 = \dfrac{f}{c}\)

✅ Lời giải chi tiết

👉 Click để xem lời giải

Bước 1: Viết phương trình Einstein

Theo phương trình Einstein: \[hf = A + W_{đ0max}\]

Bước 2: Thay điều kiện đặc biệt của đề bài

Đề cho: động năng ban đầu bằng công thoát, tức là: \[W_{đ0max} = A\]

Thay vào phương trình Einstein: \[hf = A + A = 2A\]

Bước 3: Biểu diễn công thoát qua giới hạn quang điện

Ta có: \(A = \dfrac{hc}{\lambda_0}\)

Thay vào: \[hf = 2 \cdot \dfrac{hc}{\lambda_0}\]

Bước 4: Rút gọn và tìm \(\lambda_0\)

Chia cả hai vế cho \(h\): \[f = \dfrac{2c}{\lambda_0}\]

Suy ra: \[\lambda_0 = \dfrac{2c}{f}\]

✅ Kết luận: Chọn đáp án B. \(\lambda_0 = \dfrac{2c}{f}\).


📖 Kiến thức nền tảng – Phương trình Einstein

Phương trình Einstein về hiện tượng quang điện

Khi một phôtôn có năng lượng \(\varepsilon = hf\) chiếu vào bề mặt kim loại, năng lượng này được dùng vào hai việc:

  • Công thoát (\(A\)): Năng lượng tối thiểu để electron thắng lực liên kết và bứt ra khỏi kim loại.
  • Động năng ban đầu cực đại (\(W_{đ0max}\)): Năng lượng còn lại chuyển thành động năng của electron khi vừa thoát ra.

Phương trình Einstein: \[\varepsilon = A + W_{đ0max}\] Hay: \[hf = \dfrac{hc}{\lambda_0} + W_{đ0max}\]

Giới hạn quang điện (\(\lambda_0\))

Giới hạn quang điện liên hệ với công thoát theo công thức: \[A = \dfrac{hc}{\lambda_0}\]

Đây là bước sóng dài nhất của ánh sáng chiếu vào kim loại mà vẫn gây ra hiện tượng quang điện (khi đó \(W_{đ0max} = 0\)).


⚡ Công thức "bỏ túi" cần nhớ

  • Phương trình Einstein: \(hf = A + W_{đ0max}\)
  • Công thoát: \(A = \dfrac{hc}{\lambda_0}\)
  • Liên hệ tần số và bước sóng: \(\lambda = \dfrac{c}{f}\)
  • Điều kiện quang điện: \(\lambda \le \lambda_0\) hoặc \(f \ge f_0 = \dfrac{c}{\lambda_0}\)

Chiếu bức xạ có tần số f vào catôt của một tế bào quang điện ta thấy động năng ban đầu của các electron quang điện bằng công thoát
Chiếu bức xạ có tần số f vào catôt của một tế bào quang điện ta thấy động năng ban đầu của các electron quang điện bằng công thoát


🎯 Ý nghĩa bài toán

  • Củng cố cách vận dụng phương trình Einstein trong các trường hợp đặc biệt.
  • Hiểu được mối liên hệ giữa tần số ánh sáng kích thích và giới hạn quang điện.
  • Rèn kỹ năng biến đổi công thức linh hoạt – kỹ năng sống còn khi làm trắc nghiệm.

⚠️ Bẫy thường gặp – Sai một ly, đi ngay 0,25 điểm

  • Nhầm \(\lambda_0 = \dfrac{c}{f}\): Đây là công thức tính bước sóng của ánh sáng kích thích, không phải giới hạn quang điện. Nếu áp dụng nhầm, bạn sẽ chọn đáp án C.
  • Quên nhân đôi công thoát: Khi \(W_{đ0max} = A\), tổng năng lượng là \(2A\), không phải \(A\). Nếu quên, bạn sẽ ra \(\lambda_0 = \dfrac{c}{f}\) và lại chọn sai.
  • Nhầm thứ tự phép chia: Một số bạn biến đổi sai thành \(\lambda_0 = \dfrac{f}{2c}\) hoặc \(\lambda_0 = \dfrac{c}{2f}\).

🔥 Mẹo làm nhanh (15 giây)

  • Nhớ phương trình gốc: \(hf = A + W_{đ0max}\).
  • Thay \(W_{đ0max} = A\) → \(hf = 2A\).
  • Thay \(A = \dfrac{hc}{\lambda_0}\) → \(hf = 2\dfrac{hc}{\lambda_0}\).
  • Giản ước \(h\) và rút ra: \(\lambda_0 = \dfrac{2c}{f}\).

🧪 Bài tập mở rộng (tự luyện)

Bài 1: Chiếu ánh sáng có bước sóng \(\lambda = 0,30 \, \mu\text{m}\) vào catôt của một tế bào quang điện. Biết động năng ban đầu cực đại của electron quang điện bằng một nửa công thoát. Tính giới hạn quang điện của kim loại làm catôt.

Hướng dẫn: \(hf = A + W_{đ0max} = A + 0,5A = 1,5A\). Thay \(hf = \dfrac{hc}{\lambda}\) và \(A = \dfrac{hc}{\lambda_0}\) → \(\dfrac{hc}{\lambda} = 1,5 \dfrac{hc}{\lambda_0}\) → \(\lambda_0 = 1,5\lambda = 0,45 \, \mu\text{m}\).

Bài 2: Chiếu bức xạ có tần số \(f = 1,5 \times 10^{15} \, \text{Hz}\) vào catôt của một tế bào quang điện có giới hạn quang điện \(\lambda_0 = 0,30 \, \mu\text{m}\). Tính động năng ban đầu cực đại của electron quang điện theo đơn vị eV. Cho \(h = 6,625 \times 10^{-34} \, \text{J.s}\), \(c = 3 \times 10^8 \, \text{m/s}\), \(1 \, \text{eV} = 1,6 \times 10^{-19} \, \text{J}\).

Đáp án: \(W_{đ0max} = hf - \dfrac{hc}{\lambda_0} \approx 3,73 \, \text{eV}\).


❓ Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Khi nào động năng ban đầu cực đại bằng 0?

Khi ánh sáng chiếu vào có bước sóng đúng bằng giới hạn quang điện (\(\lambda = \lambda_0\)), năng lượng phôtôn vừa đủ để thắng công thoát, không còn dư để tạo động năng. Lúc đó \(W_{đ0max} = 0\) và \(hf = A\).

2. Có phải lúc nào \(W_{đ0max}\) cũng tỉ lệ thuận với tần số \(f\) không?

Đúng. Từ phương trình \(W_{đ0max} = hf - A\), ta thấy khi \(f\) tăng thì \(W_{đ0max}\) tăng tuyến tính. Đồ thị \(W_{đ0max}\) theo \(f\) là một đường thẳng có độ dốc là \(h\) (hằng số Planck), cắt trục hoành tại \(f_0 = \dfrac{A}{h}\).


🔗 Khám phá thêm

👉 Blog Góc Vật Lí – Luyện đề nhanh, tăng điểm rõ rệt


📚 Bài viết liên quan


Bạn muốn tìm kiếm gì khác không

```

Vật lí hạt nhân: Toàn bộ Lý thuyết trọng tâm Chương 4 (Vật lí 12 kntt), Công thức và Yêu cầu cần đạt được khi ôn thi THPT

Tóm tắt lý thuyết Vật lí 12 – Chương 4: Vật lí hạt nhân (Kết nối tri thức)

📘 Tóm tắt lý thuyết Vật lí 12 – Chương 4: Vật lí hạt nhân

Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống  |  Dành cho: Học sinh ôn thi THPT Quốc gia

Vật lí hạt nhân: Toàn bộ Lý thuyết trọng tâm Chương 4 (Vật lí 12 kntt), Công thức và Yêu cầu cần đạt được khi ôn thi THPT - Blog góc vật lí
Vật lí hạt nhân: Toàn bộ Lý thuyết trọng tâm Chương 4 (Vật lí 12 kntt), Công thức và Yêu cầu cần đạt được khi ôn thi THPT - Blog góc vật lí

Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm Chương 4 – Vật lí hạt nhân. Bạn sẽ nắm vững cấu trúc hạt nhân, độ hụt khối, năng lượng liên kết, các loại phản ứng hạt nhân, hiện tượng phóng xạ, định luật phóng xạ và ứng dụng của năng lượng hạt nhân. Đây là nội dung quan trọng chiếm tỉ trọng lớn trong các đề thi THPT Quốc gia.

1. Cấu trúc hạt nhân

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ hai loại hạt là proton (kí hiệu \(p\)) và neutron (kí hiệu \(n\)), gọi chung là nucleon.

  • Proton: mang điện tích \(+e = 1,6.10^{-19}\,\text{C}\), khối lượng \(m_p \approx 1,00728\,\text{amu}\).
  • Neutron: không mang điện, khối lượng \(m_n \approx 1,00866\,\text{amu}\).

Kí hiệu hạt nhân: \({}_Z^A X\), trong đó:

  • \(Z\): số proton (số hiệu nguyên tử).
  • \(A\): số khối (tổng số nucleon).
  • \(N = A - Z\): số neutron.

Đồng vị: là các hạt nhân có cùng số proton \(Z\) nhưng khác số neutron \(N\) (khác \(A\)).

Kích thước hạt nhân: \(R \approx 1,2.10^{-15} A^{1/3}\,\text{m}\).

2. Độ hụt khối và năng lượng liên kết

Độ hụt khối \(\Delta m\) của hạt nhân là hiệu giữa tổng khối lượng các nucleon và khối lượng hạt nhân:

$$ \Delta m = \big[ Z m_p + (A-Z) m_n \big] - m_X $$

Năng lượng liên kết \(E_{lk}\) là năng lượng tối thiểu để tách hạt nhân thành các nucleon riêng lẻ:

$$ E_{lk} = \Delta m \cdot c^2 $$

với \(c = 3.10^8\,\text{m/s}\) là tốc độ ánh sáng.

Năng lượng liên kết riêng \(\varepsilon = \dfrac{E_{lk}}{A}\) đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân. Hạt nhân có \(\varepsilon\) càng lớn thì càng bền. Các hạt nhân trung bình (\(A \approx 50 \div 90\)) có \(\varepsilon\) lớn nhất, khoảng 8,8 MeV/nucleon.

3. Phản ứng hạt nhân

Phản ứng hạt nhân là quá trình tương tác giữa các hạt nhân dẫn đến sự biến đổi hạt nhân.

Các định luật bảo toàn:

  • Bảo toàn số khối: \(A_1 + A_2 = A_3 + A_4\).
  • Bảo toàn điện tích: \(Z_1 + Z_2 = Z_3 + Z_4\).
  • Bảo toàn năng lượng toàn phần và động lượng.

Phản ứng phân hạch: Hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn và tỏa năng lượng lớn.

Ví dụ: \({}_0^1 n + {}_{92}^{235}U \rightarrow {}_{56}^{144}Ba + {}_{36}^{89}Kr + 3{}_0^1 n + 200\,\text{MeV}\)

Phản ứng tổng hợp hạt nhân: Hai hạt nhân nhẹ kết hợp thành hạt nhân nặng hơn, tỏa năng lượng.

Ví dụ: \({}_1^2 H + {}_1^3 H \rightarrow {}_2^4 He + {}_0^1 n + 17,6\,\text{MeV}\)

4. Hiện tượng phóng xạ

Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân không bền tự phát phân rã, phát ra các tia phóng xạ và biến thành hạt nhân khác.

Các loại tia phóng xạ:

  • Tia \(\alpha\): là dòng hạt nhân \({}_2^4 He\). Có khả năng ion hóa mạnh, đâm xuyên kém (bị chặn bởi tờ giấy).
  • Tia \(\beta^-\): là dòng electron \(_{-1}^0 e\) (hoặc positron \(_{+1}^0 e\) cho \(\beta^+\)). Ion hóa trung bình, đâm xuyên mạnh hơn \(\alpha\).
  • Tia \(\gamma\): là bức xạ điện từ có bước sóng rất ngắn. Ion hóa yếu, đâm xuyên mạnh (cần chì dày để chặn).

Phương trình phân rã:

  • Phóng xạ \(\alpha\): \({}_Z^A X \rightarrow {}_{Z-2}^{A-4} Y + {}_2^4 He\)
  • Phóng xạ \(\beta^-\): \({}_Z^A X \rightarrow {}_{Z+1}^A Y + {}_{-1}^0 e + \bar{\nu}\)
  • Phóng xạ \(\beta^+\): \({}_Z^A X \rightarrow {}_{Z-1}^A Y + {}_{+1}^0 e + \nu\)

5. Định luật phóng xạ

Số hạt nhân phóng xạ còn lại tại thời điểm \(t\):

$$ N_t = N_0 \cdot 2^{-t/T} = N_0 \cdot e^{-\lambda t} $$

Trong đó:

  • \(N_0\): số hạt nhân ban đầu.
  • \(T\): chu kì bán rã – thời gian để một nửa số hạt nhân ban đầu bị phân rã.
  • \(\lambda = \dfrac{\ln 2}{T}\): hằng số phóng xạ.

Độ phóng xạ (hoạt độ phóng xạ) \(H\) là số hạt nhân phân rã trong một giây:

$$ H_t = \lambda N_t = H_0 \cdot e^{-\lambda t} $$

Đơn vị: becquerel (Bq) – \(1\,\text{Bq} = 1\) phân rã/giây. \(1\,\text{Ci} = 3,7.10^{10}\,\text{Bq}\).

6. Đồng vị phóng xạ và ứng dụng

  • Carbon-14 (\({}^{14}C\)): dùng để xác định niên đại cổ vật (chu kì bán rã 5730 năm).
  • Iodine-131 (\({}^{131}I\)): chẩn đoán và điều trị bệnh tuyến giáp.
  • Technetium-99m (\({}^{99m}Tc\)): dùng trong chụp ảnh y học hạt nhân (SPECT, PET).

7. Công nghiệp hạt nhân

Nhà máy điện hạt nhân: sử dụng năng lượng từ phản ứng phân hạch để đun nước, tạo hơi đẩy tua-bin phát điện. Ưu điểm: công suất lớn, ít phát thải khí nhà kính. Nhược điểm: chất thải phóng xạ, nguy cơ sự cố.

Y học hạt nhân: sử dụng đồng vị phóng xạ để chẩn đoán và điều trị bệnh (chụp PET, SPECT, xạ trị ung thư).

Bảo quản thực phẩm: chiếu xạ tiêu diệt vi khuẩn, kéo dài thời hạn sử dụng.

📌 Yêu cầu cần đạt theo sách Kết nối tri thức

  • Mô tả được cấu tạo hạt nhân, viết kí hiệu và xác định số proton, neutron.
  • Nêu được khái niệm độ hụt khối, năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng.
  • Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và vận dụng các định luật bảo toàn.
  • Phân biệt các loại tia phóng xạ, viết phương trình phân rã.
  • Vận dụng định luật phóng xạ để tính chu kì bán rã, độ phóng xạ, tuổi của mẫu vật.
  • Nêu được ứng dụng của năng lượng hạt nhân trong điện hạt nhân, y học, bảo quản thực phẩm.

📝 Hệ thống công thức ứng dụng

Công thức Ý nghĩa
\(\Delta m = [Zm_p + (A-Z)m_n] - m_X\)Độ hụt khối
\(E_{lk} = \Delta m \cdot c^2\)Năng lượng liên kết
\(\varepsilon = E_{lk}/A\)Năng lượng liên kết riêng
\(N_t = N_0 \cdot 2^{-t/T}\)Định luật phóng xạ
\(H_t = \lambda N_t\)Độ phóng xạ
\(\lambda = \ln 2 / T\)Hằng số phóng xạ
\(R = 1,2.10^{-15} A^{1/3}\,\text{m}\)Bán kính hạt nhân

🧪 10 câu trắc nghiệm – Vận dụng ngay

Click vào nút "Xem đáp án" để kiểm tra kết quả sau khi làm bài.

Câu 1: Hạt nhân \({}_{92}^{238}U\) có số neutron là:

  • A. 92
  • B. 146
  • C. 238
  • D. 330
✅ Đáp án: B (\(N = A - Z = 238 - 92 = 146\))

Câu 2: Đơn vị của độ phóng xạ là:

  • A. vêbe (Wb)
  • B. tesla (T)
  • C. becquerel (Bq)
  • D. henry (H)
✅ Đáp án: C

Câu 3: Tia \(\alpha\) là dòng hạt nhân:

  • A. \({}_{2}^{4}He\)
  • B. \({}_{-1}^{0}e\)
  • C. \({}_{+1}^{0}e\)
  • D. bức xạ điện từ
✅ Đáp án: A

Câu 4: Chu kì bán rã của một chất phóng xạ là thời gian để:

  • A. số hạt nhân ban đầu giảm còn một nửa
  • B. số hạt nhân ban đầu giảm còn một phần tư
  • C. số hạt nhân ban đầu giảm còn một phần tám
  • D. tất cả hạt nhân ban đầu phân rã hết
✅ Đáp án: A

Câu 5: Phản ứng phân hạch là:

  • A. hai hạt nhân nhẹ kết hợp thành hạt nhân nặng
  • B. một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ
  • C. hạt nhân tự phát phát ra tia phóng xạ
  • D. hạt nhân hấp thụ neutron
✅ Đáp án: B

Câu 6: Đồng vị là các hạt nhân có cùng:

  • A. số khối A
  • B. số proton Z
  • C. số neutron N
  • D. khối lượng
✅ Đáp án: B

Câu 7: Năng lượng liên kết của hạt nhân được tính bằng:

  • A. \(E_{lk} = \Delta m \cdot c^2\)
  • B. \(E_{lk} = m \cdot c^2\)
  • C. \(E_{lk} = \Delta m / c^2\)
  • D. \(E_{lk} = m / c^2\)
✅ Đáp án: A

Câu 8: Tia \(\gamma\) là:

  • A. dòng hạt nhân helium
  • B. dòng electron
  • C. dòng positron
  • D. bức xạ điện từ có bước sóng rất ngắn
✅ Đáp án: D

Câu 9: Hằng số phóng xạ \(\lambda\) liên hệ với chu kì bán rã \(T\) theo công thức:

  • A. \(\lambda = \ln 2 / T\)
  • B. \(\lambda = T / \ln 2\)
  • C. \(\lambda = \ln 2 \cdot T\)
  • D. \(\lambda = 1 / T\)
✅ Đáp án: A

Câu 10: Trong y học hạt nhân, đồng vị nào sau đây được dùng để chụp ảnh PET?

  • A. \({}^{14}C\)
  • B. \({}^{18}F\)
  • C. \({}^{60}Co\)
  • D. \({}^{235}U\)
✅ Đáp án: B (\({}^{18}F\) là đồng vị phóng xạ positron dùng trong PET)

🔗 Xem lại các chương khác

Để có cái nhìn tổng quan, mời bạn xem lại loạt bài tóm tắt lý thuyết các chương:

📌 CHúc các em ôn thi tốt nghiệp thpt đạt hiệu quả cao nhất với seri 4 bài viết này trên Blog Góc vật lí.


Blog Góc Vật lí – Đồng hành cùng học sinh ôn thi THPT Quốc gia môn Vật lí.
📧 Liên hệ: compabua@gmail.com

Phổ biến nhất all

Hottest of Last30Day

Bài đăng phổ biến 7D