Các dạng bài tập Giao thoa Sóng ánh sáng (Vật lý 12, LTĐH) | Blog Góc Vật lí

Các dạng bài tập Giao thoa Sóng ánh sáng (Vật lý 12, LTĐH) | Blog Góc Vật lí

Các dạng bài tập Giao thoa Sóng ánh sáng

Hãy cùng tìm hiểu Các dạng bài tập điển hình về sóng ánh sáng và giao thoa sóng ánh sáng, cố gắng chinh phục kì thi THPT Quốc gia sắp tới bạn nhé.

📌 Nội dung chính:
  • Dạng 1. Tính bước sóng ánh sáng
  • Dạng 2. Tính khoảng cách giữa các vân và xác định số vân sáng, vân tối
  • Dạng 3. Tìm số vân trên trường giao thoa
  • Dạng 4. Giao thoa trong môi trường có chiết suất n và thay đổi khoảng cách L

Dạng 1. Tính bước sóng ánh sáng

📖 Kiến thức cần nhớ

Công thức giao thoa Y-âng: vân sáng, vân tối, khoảng vân
Hình 1: Giao thoa khe Y-âng và các công thức liên quan

- Vị trí vân sáng bậc k: xs = k·i
- Vị trí vân tối thứ k: xt = (k – ½)·i
- Khoảng vân: i = λD / a

💡 Ví dụ 1: Trong thí nghiệm Y-âng, a = 0,8 mm, D = 1,2 m. Từ vân sáng trung tâm đến vân tối thứ 5 cách nhau 4,32 mm. Tìm bước sóng λ.

Lời giải chi tiết:
- Vân tối thứ 5 cách vân trung tâm: 4,5·i = 4,32 mm → i = 0,96 mm.
- Bước sóng: λ = (a·i)/D = (0,8·0,96)/1,2 = 0,64 μm.
Đáp án: 0,64 μm

💡 Ví dụ 2: Thí nghiệm Y-âng có a = 1,2 mm, D = 2 m. Người ta đo được khoảng cách từ vân sáng bậc 2 đến vân sáng bậc 5 cùng phía là 3 mm. Tính λ.

Lời giải:
Khoảng cách giữa vân sáng bậc 2 và bậc 5: (5-2)·i = 3 mm → i = 1 mm.
λ = (a·i)/D = (1,2·1)/2 = 0,6 μm.
Đáp án: 0,6 μm

📝 Bài tập vận dụng

Trong thí nghiệm Y-âng, a = 0,5 mm, D = 2 m, trên màn trong vùng MN = 2 cm có 10 vân tối, M và N đều là vân sáng. Tìm λ.
Đáp án: 0,45 μm

📌 Muốn luyện thêm 20 bài tập Dạng 1 có lời giải chi tiết, xem tại: ĐÂY và tải file về in ấn.

Dạng 2. Khoảng cách giữa các vân & số vân sáng, tối

📖 Kiến thức cần nhớ

Khoảng cách giữa vân sáng bậc k và vân tối thứ k’: Δx = |k·i – (k’ – ½)·i|
Nếu hai vân cùng phía: Δx = |x₂ – x₁|, khác phía: Δx = x₁ + x₂.
Khoảng vân i = λD/a.

📌 Ví dụ 1: i = 1,2 mm. Xét M, N cùng phía vân trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt 2 mm và 4,5 mm. Hỏi trên MN có bao nhiêu vân sáng, vân tối?

Tại M: 2 / 1,2 = 1,67 → vân tối thứ 2?
Tại N: 4,5 / 1,2 = 3,75 → vân tối thứ 4?
Kết quả: có 2 vân sáng, 2 vân tối. ✅ Đáp án A

Dạng 3. Số vân trên trường giao thoa

📖 Công thức

Bề rộng trường giao thoa L:
Số vân sáng: Ns = 2·⌊L/(2i)⌋ + 1
Số vân tối: Nt = 2·⌊L/(2i) + 0,5⌋
(⌊⌋ là phần nguyên)

🌟 Ví dụ: a = 1 mm, D = 2,5 m, λ = 0,6 μm, bề rộng L = 12,5 mm. Tìm tổng số vân sáng, vân tối.

i = λD/a = 0,6·10⁻³·2500 / 1 = 1,5 mm.
L/(2i) = 12,5 / 3 = 4,166 → Ns = 2·4 + 1 = 9, Nt = 2·(4+0,5)= 8.
✅ Tổng cộng 17 vân.

Dạng 4. Giao thoa trong môi trường chiết suất n & thay đổi D

📖 Lý thuyết

Khi đặt hệ trong môi trường chiết suất n: bước sóng giảm: λ' = λ/n → khoảng vân i' = i/n.
Khi thay đổi D: i₂ / i₁ = D₂ / D₁.

🧪 Ví dụ: λ = 600 nm, a = 1,2 mm. Lúc đầu D = 75 cm. Cần dịch màn thế nào để i' = 0,5 mm?

i₁ = λD/a = 0,6·10⁻³·750/1,2 = 0,375 mm.
i' / i₁ = D'/D → 0,5 / 0,375 = D' / 750 → D' = 1000 mm = 1 m.
Vậy dịch màn ra xa thêm 0,25 m.
📥 Tải file Word để in ấn (học offline)
📄 Tải tại đây

Bạn có thể tìm đọc lại bài này bằng từ khóa: Các dạng bài tập Giao thoa Sóng ánh sáng, LTĐH, Vật lí 12.

💬 Bài viết thuộc chủ đề Vật lí 12, LTĐH. Mọi đóng góp xin để lại nhận xét hoặc liên hệ Admin Bùi Công Thắng – Blog Góc Vật lí. Chúc bạn thành công!

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Bạn có muốn Tải đề thi thử File Word, Thi Trắc nghiệm Online Free, hay Luyện thi THPT Môn Vật lí theo Chủ đề không? Hãy để lại ý kiến trao đổi nhé.

Bài đăng nổi bật

Tóm Tắt Lý Thuyết Vật Lí 12 Theo Chuyên Đề – Tài Liệu Ôn Thi THPT Hiệu Quả

Trong giai đoạn ôn thi THPT, việc hệ thống lại kiến thức một cách logic và dễ nhớ là yếu tố quyết định giúp học sinh đạt điểm cao môn Vật...

Phổ biến nhất all

Hottest of Last30Day

Bài đăng phổ biến 7D