Hiển thị các bài đăng có nhãn Bài tập tính khoảng cách vân sáng và tính số vân giao thoa sóng ánh sáng. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Bài tập tính khoảng cách vân sáng và tính số vân giao thoa sóng ánh sáng. Hiển thị tất cả bài đăng

20 Bài tập Dạng 2 Giao thoa sóng ánh sáng: Khoảng cách vân & Số vân giao thoa thí nghiệm young - Blog Góc Vật lí

20 Bài tập Dạng 2: Khoảng cách vân & Số vân giao thoa ánh sáng (Vật lý 12)

📘 20 Bài tập Dạng 2: Khoảng cách giữa các vân & Số vân sáng, tối
(Giao thoa Y-âng – Vật lý 12)

✍️ Biên soạn: Blog Góc Vật lí – Bùi Công Thắng | 📚 Ôn thi THPT Quốc gia | 🔗 Bài gốc: Các dạng bài tập Giao thoa Sóng ánh sáng

Dạng 2 bao gồm: tính khoảng cách giữa các vân (sáng – sáng, tối – tối, sáng – tối) và xác định số vân sáng, vân tối trên một đoạn, trên trường giao thoa. Dưới đây là 20 bài tập có lời giải chi tiết.

buicongthang.blogspot.com Dạng 2: Khoảng cách giữa các vân & Số vân sáng, tối S Màn chắn S₁ S₂ a Màn quan sát Vân sáng TT ← i → i Δx Chú thích: Vân sáng Vân tối Vân trung tâm Công thức cần nhớ: i = λD/a xₛ = k·i xₜ = (k-½)·i Δx = |x₂ - x₁| Nₛ = 2⌊L/(2i)⌋+1 Blog Góc Vật lí – Bùi Công Thắng
Bài 1 Khoảng cách hai vân sáng cùng phía
💡 Trong thí nghiệm Y-âng, khoảng vân i = 1,2 mm. Tính khoảng cách từ vân sáng bậc 2 đến vân sáng bậc 5 (cùng phía với vân trung tâm).
Vân sáng bậc 2: x₂ = 2i; vân sáng bậc 5: x₅ = 5i.
Khoảng cách: Δx = 5i - 2i = 3i = 3 × 1,2 = 3,6 mm.
✅ Đáp án: 3,6 mm
Bài 2 Khoảng cách hai vân tối cùng phía
🌙 i = 1,5 mm. Tính khoảng cách từ vân tối thứ 3 đến vân tối thứ 7 (cùng phía).
Vân tối thứ k: x = (k - 0,5)i.
x₃ = (3 - 0,5)i = 2,5i; x₇ = (7 - 0,5)i = 6,5i.
Δx = 6,5i - 2,5i = 4i = 4 × 1,5 = 6 mm.
✅ Đáp án: 6 mm
Bài 3 Khoảng cách vân sáng – vân tối cùng phía
🔆 i = 0,8 mm. Tìm khoảng cách từ vân sáng bậc 4 đến vân tối thứ 6 (cùng phía).
x_s4 = 4i; x_t6 = (6 - 0,5)i = 5,5i.
Δx = 5,5i - 4i = 1,5i = 1,5 × 0,8 = 1,2 mm.
✅ Đáp án: 1,2 mm
Bài 4 Khoảng cách vân sáng – vân tối khác phía
🔄 i = 1,0 mm. Vân sáng bậc 3 bên phải và vân tối thứ 2 bên trái cách nhau bao nhiêu?
Vân sáng bậc 3 bên phải: x = +3i.
Vân tối thứ 2 bên trái: x = -(2 - 0,5)i = -1,5i.
Khoảng cách = |3i - (-1,5i)| = 4,5i = 4,5 × 1,0 = 4,5 mm.
✅ Đáp án: 4,5 mm
Bài 5 Đếm số vân sáng trong khoảng MN (cùng phía)
📏 i = 1,2 mm. Xét hai điểm M và N cùng phía với vân trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt 3 mm và 8,4 mm. Hỏi trên đoạn MN có bao nhiêu vân sáng, bao nhiêu vân tối?
Tại M: 3/1,2 = 2,5 → vân tối thứ 3 (vì 2,5 = (3-0,5)). Tại N: 8,4/1,2 = 7 → vân sáng bậc 7.
Các vân sáng từ bậc 3 đến bậc 7: bậc 3,4,5,6,7 → 5 vân sáng.
Các vân tối từ thứ 3 đến thứ 7: thứ3 (3,0mm), thứ4 (4,2mm), thứ5 (5,4mm), thứ6 (6,6mm), thứ7 (7,8mm) → 5 vân tối.
✅ Đáp án: 5 vân sáng, 5 vân tối
Bài 6 Số vân trên đoạn MN khác phía vân trung tâm
🔄 i = 0,9 mm. M cách vân trung tâm 2,7 mm (bên phải), N cách vân trung tâm 3,6 mm (bên trái). Tìm số vân sáng, vân tối trên đoạn MN.
M: 2,7/0,9 = 3 → vân sáng bậc 3 bên phải.
N: -3,6/0,9 = -4 → vân sáng bậc 4 bên trái.
Khoảng giữa M và N bao gồm cả hai đầu. Các vân sáng: bậc -4, -3, -2, -1, 0, 1, 2, 3 → 8 vân sáng.
Vân tối: x = (k - 0,5)i. Tìm k nguyên thỏa mãn -3,6 ≤ (k-0,5)·0,9 ≤ 2,7.
Chia cho 0,9: -4 ≤ k - 0,5 ≤ 3 → -3,5 ≤ k ≤ 3,5 → k = -3, -2, -1, 0, 1, 2, 3.
Vậy có 7 vân tối (ứng với k = -3, -2, -1, 0, 1, 2, 3).
✅ Đáp án: 8 vân sáng, 7 vân tối
Bài 7 Số vân sáng trên trường giao thoa L
📐 Trong Y-âng, i = 1,5 mm, bề rộng vùng giao thoa L = 13,5 mm. Tính số vân sáng và vân tối quan sát được.
L/(2i) = 13,5/3 = 4,5 → ⌊4,5⌋ = 4.
Số vân sáng: N_s = 2×4 + 1 = 9.
Số vân tối: N_t = 2×⌊4,5 + 0,5⌋ = 2×⌊5⌋ = 10.
✅ Đáp án: 9 vân sáng, 10 vân tối
Bài 8 Khoảng cách vân sáng và vân tối khác phía
🔄 i = 0,6 mm. Tìm khoảng cách giữa vân sáng bậc 2 (bên phải) và vân tối thứ 4 (bên trái).
Vân sáng bậc 2: x = 2i = 1,2 mm.
Vân tối thứ 4 bên trái: x = -(4 - 0,5)i = -3,5i = -2,1 mm.
Khoảng cách = 1,2 - (-2,1) = 3,3 mm.
✅ Đáp án: 3,3 mm
Bài 9 Tìm i từ khoảng cách vân sáng – vân tối
🔍 Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân tối thứ 5 cùng phía là 3,2 mm. Tính i.
x_s3 = 3i; x_t5 = (5-0,5)i = 4,5i. Cùng phía: 4,5i - 3i = 1,5i = 3,2 ⇒ i = 3,2/1,5 ≈ 2,133 mm.
✅ Đáp án: 2,133 mm
Bài 10 Đoạn MN dài 12 mm, hai đầu là vân sáng, tìm số vân sáng
📏 i = 1,2 mm, M và N đều là vân sáng. Hỏi trên MN có bao nhiêu vân sáng (kể cả M, N)?
Khoảng cách MN = k·i = 12 ⇒ k = 12/1,2 = 10 khoảng vân.
Số vân sáng = k + 1 = 11.
✅ Đáp án: 11 vân sáng
Bài 11 Đoạn MN dài 15 mm, hai đầu là vân tối, tính số vân tối
🌙 i = 1,5 mm, M và N là vân tối. Hỏi trên MN có bao nhiêu vân tối?
Vì hai đầu là vân tối, khoảng cách MN = m·i, với m nguyên. 15 = m·1,5 ⇒ m = 10 khoảng vân.
Số vân tối = m + 1 = 11.
✅ Đáp án: 11 vân tối
Bài 12 Xác định i khi biết khoảng cách giữa vân tối và vân sáng
🔦 Khoảng cách từ vân tối thứ 2 đến vân sáng bậc 5 cùng phía là 5,6 mm. Tìm i.
x_t2 = (2-0,5)i = 1,5i; x_s5 = 5i; Δx = 5i - 1,5i = 3,5i = 5,6 ⇒ i = 1,6 mm.
✅ Đáp án: 1,6 mm
Bài 13 L = 2,5 cm, i = 0,8 mm, tìm số vân sáng và tối
📊 L = 25 mm, i = 0,8 mm. Tính số vân sáng, vân tối trong trường giao thoa.
L/(2i) = 25/(1,6) = 15,625 → ⌊15,625⌋ = 15.
N_s = 2×15 + 1 = 31.
N_t = 2×⌊15,625 + 0,5⌋ = 2×⌊16,125⌋ = 2×16 = 32.
✅ Đáp án: 31 sáng, 32 tối
Bài 14 Tìm bước sóng khi biết khoảng cách và a, D
🌟 Trong Y-âng, a = 0,5 mm, D = 1,2 m. Khoảng cách từ vân sáng bậc 2 đến vân tối thứ 4 cùng phía là 3,6 mm. Tìm λ.
x_s2 = 2i; x_t4 = 3,5i; Δx = 1,5i = 3,6 ⇒ i = 2,4 mm.
λ = a·i/D = (0,5·10⁻³ × 2,4·10⁻³)/1,2 = 1,2·10⁻⁶/1,2 = 1,0·10⁻⁶ m = 1,0 μm.
✅ Đáp án: 1,0 μm
Bài 15 Tìm vị trí vân tối thứ 5, biết i
🌙 i = 0,9 mm. Vân tối thứ 5 cách vân trung tâm bao nhiêu?
x_t5 = (5 - 0,5)i = 4,5 × 0,9 = 4,05 mm.
✅ Đáp án: 4,05 mm
Bài 16 M (2,4 mm), N (6,6 mm) cùng phía, i=1,2 mm, tìm số vân
📍 i=1,2 mm, M cách vân trung tâm 2,4 mm, N cách 6,6 mm (cùng phía). Hỏi trên MN có bao nhiêu vân sáng, tối?
M: 2,4/1,2 = 2 → vân sáng bậc 2.
N: 6,6/1,2 = 5,5 → vân tối thứ 6 (vì 5,5 = (6-0,5)).
Các vân sáng từ bậc 2 đến bậc 5: bậc 2,3,4,5 → 4 vân sáng.
Các vân tối từ thứ 3 (x=2,5i=3,0) đến thứ 6 (x=5,5i=6,6): thứ 3,4,5,6 → 4 vân tối.
✅ Đáp án: 4 sáng, 4 tối
Bài 17 Biết L và số vân sáng, tìm i
🔍 Trong thí nghiệm Y-âng, bề rộng trường giao thoa L = 2,1 cm, đếm được 15 vân sáng. Tìm i.
N_s = 2⌊L/(2i)⌋ + 1 = 15 ⇒ 2⌊L/(2i)⌋ = 14 ⇒ ⌊L/(2i)⌋ = 7.
Vậy L/(2i) ∈ [7, 8) ⇒ i ∈ (L/16, L/14] = (21/16; 21/14] = (1,3125; 1,5] mm.
Thông thường lấy i = 1,5 mm (khi đó L/(2i) = 21/3 = 7, thỏa mãn).
✅ Đáp án: i = 1,5 mm
Bài 18 Khoảng cách hai vân sáng khác phía
🔄 i = 0,7 mm. Tính khoảng cách giữa vân sáng bậc 2 bên phải và vân sáng bậc 3 bên trái.
Vân sáng bậc 2 phải: x = 2i = 1,4 mm; vân sáng bậc 3 trái: x = -3i = -2,1 mm.
Khoảng cách = 1,4 - (-2,1) = 3,5 mm.
✅ Đáp án: 3,5 mm
Bài 19 M, N là vân sáng, MN = 9,6 mm, i=1,2 mm, số vân tối giữa chúng
✨ Khoảng cách MN = 9,6 mm, i = 1,2 mm, M và N đều là vân sáng. Tính số vân tối trong đoạn MN (không kể M, N).
Số khoảng vân giữa M và N: MN/i = 9,6/1,2 = 8.
Vì cứ mỗi khoảng vân có một vân tối, nên số vân tối giữa M và N là 8.
✅ Đáp án: 8 vân tối
Bài 20 Tổng hợp – Tính khoảng vân, khoảng cách, số vân
🏆 Y-âng: a = 0,8 mm, D = 1,6 m, λ = 0,5 μm. Tìm khoảng vân. Sau đó tính khoảng cách từ vân sáng bậc 2 đến vân tối thứ 4 cùng phía. Tính số vân sáng trên trường giao thoa rộng L = 2 cm.
i = λD/a = (0,5·10⁻³ × 1600)/0,8 = 0,8/0,8 = 1,0 mm.
Khoảng cách từ vân sáng bậc 2 (2i=2 mm) đến vân tối thứ 4 (3,5i=3,5 mm) cùng phía: 3,5 - 2 = 1,5 mm.
L = 20 mm; L/(2i) = 20/2 = 10; N_s = 2×10 + 1 = 21 vân sáng.
✅ Đáp án: i = 1 mm; Δx = 1,5 mm; N_s = 21
📥 Tải 20 bài tập Dạng 2 về máy (file Word)

In ấn hoặc ôn tập offline dễ dàng hơn. Nhấn nút bên dưới để tải xuống.

⬇️ Tải file Word (.doc)

* File được tạo tự động từ nội dung bài viết, có cấu trúc rõ ràng.

Blog Góc Vật lí – Bùi Công Thắng. Chia sẻ kiến thức Vật lí 12 miễn phí.

📚 Bài viết về Sóng ánh sáng đã được xuất bản trên Blog Góc Vật lí

Bài đăng nổi bật

Tóm Tắt Lý Thuyết Vật Lí 12 Theo Chuyên Đề – Tài Liệu Ôn Thi THPT Hiệu Quả

Trong giai đoạn ôn thi THPT, việc hệ thống lại kiến thức một cách logic và dễ nhớ là yếu tố quyết định giúp học sinh đạt điểm cao môn Vật...

Phổ biến nhất all

Hottest of Last30Day

Bài đăng phổ biến 7D