HCV - Góc Học tập

Con lắc đơn (vật nặng khối lượng m, dây treo dài 1m) dao động điều hoà dưới tác dụng của ngoại lực Lấy . Nếu tần số f của ngoại lực thay đổi từ 1Hz đến 2Hz thì biên độ dao động của con lắc| Blog Góc Vật Lí

Blog Góc Vật lí chia sẻ bài viết "Cách xác định biên độ dao động con lắc đơn khi tần số thay đổi " thuộc chủ đề Trắc nghiệm Vật lí . Bạn có thể tìm đọc lại bài này bởi từ khóa:  . 

Con lắc đơn (vật nặng khối lượng m, dây treo dài 1m) dao động điều hoà dưới tác dụng của ngoại lực Lấy . Nếu tần số f của ngoại lực thay đổi từ 1Hz đến 2Hz thì biên độ dao động của con lắc

A. luôn giảm 
B. tăng rồi giảm
C. luôn tăng 
D. không thay đổi

Con lắc đơn (vật nặng khối lượng m, dây treo dài 1m) dao động điều hoà dưới tác dụng của ngoại lực  Lấy . Nếu tần số f của ngoại lực thay đổi từ 1Hz đến 2Hz thì biên độ dao động của con lắc

Phương pháp:
Tần số dao động riêng của vật:
 Tần số dao động riêng của con lắc đơn 
Tần số góc của ngoại lực cưỡng bức càng gần với tần số góc riêng của biên độ dao động của hệ càng lớn. 
Cách giải:
Tần số dao động riêng của vật:
 Tần số dao động riêng của con lắc đơn
Con lắc đơn (vật nặng khối lượng m, dây treo dài 1m) dao động điều hoà dưới tác dụng của ngoại lực  Lấy . Nếu tần số f của ngoại lực thay đổi từ 1Hz đến 2Hz thì biên độ dao động của con lắc
Như vậy khi tần số ngoại lực tăng từ 1Hz đến 2Hz thì biên độ dao động của con lắc luôn giảm. 
Chọn A.
________________________
Phương pháp:
Tần số dao động riêng của vật:  
Tần số góc của ngoại lực cưỡng bức càng gần với tần số góc riêng của biên độ dao động của hệ càng lớn. 
Cách giải:
Tần số dao động riêng của vật: 
Như vậy khi tần số ngoại lực tăng từ 1Hz đến 2Hz thì biên độ dao động của con lắc luôn giảm. 
Chọn A.

-------

Bài này là ''Cách xác định biên độ dao động con lắc đơn khi tần số thay đổi'' được Trích trong Đề Phát Triển Từ Đề Minh Họa Môn Vật Lý  GV Trần Quang Diệu Đề 2 có lời giải Blog góc Vật lí #36

Trắc nghiệm Con lắc đơn blog góc vật lí


Đây là câu Trắc nghiệm Vật lí hay trích trong đề thi thử được phát triển theo để thi tham khảo được Bộ giáo dục và đào tạo minh họa, do  biên soạn. Bạn có đóng góp về nội dung bài viết này xin hãy để lại nhận xét cuối bài viết hoặc liên hệ với Admin Góc Vật lí: Bùi Công Thắng nha. Chúc bạn thành công! 

Sóng dọc lan truyền trong một môi trường với bước sóng 15 cm với biên độ không đổi . Gọi M và N là hai điểm cùng nằm trên một phương truyền sóng mà khi chưa có sóng truyền đến lần lượt cách nguồn các khoảng 20 cm và 30 cm. Khoảng cách xa nhất và gần nhất giữa 2 phần tử môi trường tại M và N khi có sóng truyền qua là bao nhiêu?| Blog Góc Vật Lí

Blog Góc Vật Lí: Dạng bài tìm khoảng cách xa nhất – gần nhất giữa hai phần tử môi trường khi sóng dọc truyền qua là một “điểm nóng” trong chương Sóng cơ – Vật lí 12. Kiểu bài này đòi hỏi sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa độ lệch pha không gian và kĩ năng tổng hợp dao động điều hòa để tìm ra biên độ dao động tương đối giữa hai chất điểm.

👉 Mấu chốt: Với sóng dọc, các phần tử dao động cùng phương truyền sóng, nên khoảng cách giữa chúng thay đổi liên tục. Biên độ dao động của hiệu li độ là \(\Delta u = 2A\left|\sin\left(\dfrac{\Delta\varphi}{2}\right)\right|\), từ đó tính được khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất.

Tìm Khoảng Cách Xa Nhất, Gần Nhất Giữa Hai Phần Tử Sóng Dọc – Vật Lí 12

Bài tập sóng dọc tìm khoảng cách xa nhất gần nhất giữa M và N, bước sóng 15cm, biên độ không đổi

Hình 1: Đề bài và các phương án lựa chọn


🧠 Đề bài

Sóng dọc lan truyền trong một môi trường với bước sóng \(\lambda = 15 \, \text{cm}\) và biên độ không đổi \(A = 6\sqrt{3} \, \text{cm}\) (như hình vẽ). Gọi M và N là hai điểm cùng nằm trên một phương truyền sóng, khi chưa có sóng truyền đến, chúng lần lượt cách nguồn các khoảng \(20 \, \text{cm}\) và \(30 \, \text{cm}\). Khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử môi trường tại M và N khi có sóng truyền qua là bao nhiêu?

  • A. \(25 \, \text{cm}\)
  • B. \(28 \, \text{cm}\)
  • C. \(5 \, \text{cm}\)
  • D. \(0 \, \text{cm}\)

✅ Lời giải chi tiết

👉 Click để xem lời giải

Bước 1: Xác định khoảng cách MN và độ lệch pha

Khoảng cách giữa M và N khi chưa có sóng: \(MN = 30 - 20 = 10 \, \text{cm}\).
Độ lệch pha giữa dao động tại N và M: \[\Delta\varphi = \dfrac{2\pi \cdot MN}{\lambda} = \dfrac{2\pi \cdot 10}{15} = \dfrac{4\pi}{3} \, \text{rad}.\] (N trễ pha hơn M một góc \(4\pi/3\)).

Bước 2: Tính biên độ dao động của hiệu li độ

\[\left|\sin\left(\dfrac{\Delta\varphi}{2}\right)\right| = \left|\sin\left(\dfrac{2\pi}{3}\right)\right| = \dfrac{\sqrt{3}}{2}.\] \[A_{\Delta u} = 2A \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = A\sqrt{3}.\] Theo hình vẽ, biên độ sóng \(A = 6\sqrt{3} \, \text{cm}\). Do đó: \[A_{\Delta u} = 6\sqrt{3} \cdot \sqrt{3} = 18 \, \text{cm}.\]

Bước 3: Tính khoảng cách xa nhất và gần nhất

Khoảng cách xa nhất: \[d_{max} = MN + A_{\Delta u} = 10 + 18 = 28 \, \text{cm}.\] Khoảng cách gần nhất: \[d_{min} = |MN - A_{\Delta u}| = |10 - 18| = 8 \, \text{cm}.\]

Trong các phương án, chỉ có \(28 \, \text{cm}\) là trùng khớp với \(d_{max}\).

✅ Kết luận: Chọn đáp án B. \(28 \, \text{cm}\).


📖 Kiến thức nền tảng – Sóng dọc và Dao động tương đối

1. Sóng dọc là gì?

Sóng dọc là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường trùng với phương truyền sóng. Khi sóng dọc truyền qua, các phần tử không chỉ dao động tại chỗ mà khoảng cách giữa chúng cũng thay đổi liên tục, tạo ra các vùng nén và dãn xen kẽ. Điều này khác với sóng ngang, nơi các phần tử dao động vuông góc với phương truyền sóng.

2. Độ lệch pha và Hiệu li độ

Phương trình dao động của một phần tử cách nguồn một đoạn \(x\) là: \[u = A\cos\left(\omega t - \dfrac{2\pi x}{\lambda}\right)\] Độ lệch pha giữa M và N được xác định bởi hiệu khoảng cách: \[\Delta\varphi = \dfrac{2\pi \cdot MN}{\lambda}\] với \(MN = |ON - OM| = 10 \, \text{cm}\).

Khoảng cách tức thời giữa M và N khi có sóng là: \[d = \left| MN + (u_N - u_M) \right|\] Đặt \(\Delta u = u_N - u_M\) là hiệu li độ giữa N và M. Đây cũng là một đại lượng dao động điều hòa với biên độ: \[A_{\Delta u} = 2A\left|\sin\left(\dfrac{\Delta\varphi}{2}\right)\right|\] Khoảng cách \(d\) sẽ biến thiên trong khoảng: \[d_{min} = \left| MN - A_{\Delta u} \right|\] \[d_{max} = MN + A_{\Delta u}\]


⚡ Công thức "bỏ túi" cần nhớ

  • Độ lệch pha: \(\Delta\varphi = \dfrac{2\pi \cdot MN}{\lambda}\).
  • Biên độ hiệu li độ: \(A_{\Delta u} = 2A\left|\sin\left(\dfrac{\Delta\varphi}{2}\right)\right|\).
  • Khoảng cách xa nhất: \(d_{max} = MN + A_{\Delta u}\).
  • Khoảng cách gần nhất: \(d_{min} = \left| MN - A_{\Delta u} \right|\).

🎯 Ý nghĩa bài toán

  • Hiểu rõ sự khác biệt giữa sóng dọc và sóng ngang trong việc tính khoảng cách giữa các phần tử.
  • Thành thạo cách tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số để tìm biên độ dao động tương đối.
  • Ứng dụng vào các bài toán thực tế: sự nén dãn của lò xo, sóng âm trong không khí.

⚠️ Bẫy thường gặp – Đừng để mất điểm oan

  • Nhầm lẫn giữa sóng dọc và sóng ngang: Với sóng ngang, khoảng cách theo phương truyền sóng giữa hai điểm là không đổi, nhưng với sóng dọc thì chính khoảng cách ấy dao động.
  • Quên dấu giá trị tuyệt đối khi tính \(d_{min}\): Nếu \(MN < A_{\Delta u}\), khoảng cách nhỏ nhất là \(A_{\Delta u} - MN\), không thể âm.
  • Nhầm công thức tính biên độ hiệu: Phải là \(2A|\sin(\Delta\varphi/2)|\), không phải \(2A|\cos(\Delta\varphi/2)|\).
  • Bỏ sót dữ kiện biên độ: Nhiều bạn không đọc kĩ hình vẽ, dẫn đến không có giá trị \(A\) để thay số.

🔥 Mẹo làm nhanh

  • Tính ngay độ lệch pha \(\Delta\varphi = \dfrac{2\pi \cdot MN}{\lambda}\).
  • Xác định biên độ dao động tương đối bằng công thức “tổng hợp dao động”.
  • Khoảng cách xa nhất = khoảng cách tĩnh + biên độ dao động tương đối.

🧪 Bài tập mở rộng (tự luyện)

Bài 1: Một sóng dọc truyền trên lò xo với bước sóng \(20 \, \text{cm}\), biên độ \(4 \, \text{cm}\). Hai điểm P, Q trên lò xo cách nhau \(25 \, \text{cm}\). Tính khoảng cách xa nhất và gần nhất giữa P và Q khi có sóng truyền qua.

Đáp án: \(\Delta\varphi = 2,5\pi\); \(A_{\Delta u} = 8 \, \text{cm}\); \(d_{max} = 33 \, \text{cm}\), \(d_{min} = 17 \, \text{cm}\).

Bài 2: Một sóng dọc có tần số \(10 \, \text{Hz}\), tốc độ truyền sóng \(2 \, \text{m/s}\). Hai điểm M, N cách nhau \(15 \, \text{cm}\). Biết khoảng cách xa nhất giữa chúng là \(21 \, \text{cm}\). Tìm biên độ sóng.

Hướng dẫn: \(\lambda = 20 \, \text{cm}\); \(\Delta\varphi = 1,5\pi\); \(A_{\Delta u} = 6 \, \text{cm}\); \(A = 3\sqrt{2} \, \text{cm}\).


❓ Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Làm sao phân biệt nhanh sóng dọc và sóng ngang trong bài toán khoảng cách?

Sóng ngang: Các điểm dao động vuông góc phương truyền, khoảng cách theo phương ngang không đổi. Sóng dọc: Các điểm dao động dọc theo phương truyền, khoảng cách thay đổi.

2. Nếu \(MN\) bằng một số nguyên lần bước sóng thì sao?

Khi đó \(\Delta\varphi = 2k\pi\), hai điểm dao động cùng pha, \(A_{\Delta u} = 0\), khoảng cách giữa chúng không đổi.


🔗 Khám phá thêm

👉 Blog Góc Vật Lí – Luyện đề nhanh, tăng điểm rõ rệt


📚 Bài viết liên quan


Bạn muốn tìm kiếm gì khác không

Cho mạch điện như hình vẽ, cuộn dây C là tụ điện biến đổi. Điện trở vôn kế lớn vô cùng. Điều chỉnh C để số chỉ vôn kế lớn nhất. Tìm số chỉ vôn kế lúc này:| Blog Góc Vật Lí

Blog Góc Vật lí chia sẻ bài viết "Cách Tìm số chỉ vôn kế lúc Điều chỉnh C để số chỉ vôn kế lớn nhất" thuộc chủ đề Trắc nghiệm Vật lí . Bạn có thể tìm đọc lại bài này bởi từ khóa: , . 

Cho mạch điện như hình vẽ, cuộn dây C là tụ điện biến đổi. Điện trở vôn kế lớn vô cùng. Điều chỉnh C để số chỉ vôn kế lớn nhất. Tìm số chỉ vôn kế lúc này:


A.

B.

C.

D.

Cho mạch điện như hình vẽ, cuộn dây  C là tụ điện biến đổi. Điện trở vôn kế lớn vô cùng. Điều chỉnh C để số chỉ vôn kế lớn nhất. Tìm số chỉ vôn kế lúc này:

Phương pháp: 

Sử dụng lí thuyết về mạch điện xoay chiều có C thay đổi. 

Cảm kháng:  

Số chỉ của vôn kế  

Cách giải:

Cho mạch điện như hình vẽ, cuộn dây  C là tụ điện biến đổi. Điện trở vôn kế lớn vô cùng. Điều chỉnh C để số chỉ vôn kế lớn nhất. Tìm số chỉ vôn kế lúc này:

Chọn C.

________________________

 

Phương pháp: 

Sử dụng lí thuyết về mạch điện xoay chiều có C thay đổi. 

Cảm kháng:  

Số chỉ của vôn kế  

Cách giải:

Ta có:  

Số chỉ của vôn kế: 

C thay đổi để UV max khi mạch xảy ra cộng hưởng điện:  

Số chỉ vôn kế lớn nhất:  

Chọn C.


-------


Trích: Đề Phát Triển Từ Đề Minh Họa Môn Vật Lý  GV Trần Quang Diệu Đề 2 có lời giải Blog góc Vật lí #40




Đây là câu Trắc nghiệm Vật lí hay trích trong đề thi thử được phát triển theo để thi tham khảo được Bộ giáo dục và đào tạo minh họa, do  biên soạn. Bạn có đóng góp về nội dung bài viết này xin hãy để lại nhận xét cuối bài viết hoặc liên hệ với Admin Góc Vật lí: Bùi Công Thắng nha. Chúc bạn thành công! 

Nguyên tử sắt có khối lượng là 55,934939u. Biết: mn, mp. me. Tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân sắt?

Blog Góc Vật lí chia sẻ bài viết "Cách Tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân" thuộc chủ đề Trắc nghiệm Vật lí . Bạn có thể tìm đọc lại bài này bởi từ khóa: 

Nguyên tử sắt  có khối lượng là 55,934939u. Biết:  Tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân sắt?

A. 7,878MeV/nuclon
B. 7,878eV/nuclon
C. 8,789MeV/nuclon
D. 8,789eV/nuclon
Nguyên tử sắt  có khối lượng là 55,934939u. Biết:  Tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân sắt?

Phương pháp: 

Nguyên tử sắt  có khối lượng là 55,934939u. Biết:  Tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân sắt?

Năng lượng liên kết: 

 

Năng lượng liên kết riêng:

  

Khối lượng hạt nhân: 

 

Cách giải: 

Khối lượng của hạt nhân là: 

Năng lượng liên kết của hạt nhân là:

 

 

 

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân sắt: 

________________________

Phương pháp: 

Năng lượng liên kết:  

Năng lượng liên kết riêng:  

Khối lượng hạt nhân:  

Cách giải: 

Khối lượng của hạt nhân  là: 

Năng lượng liên kết của hạt nhân là: 

 Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân sắt: 


-------


Trích: Đề Phát Triển Từ Đề Minh Họa Môn Vật Lý  GV Trần Quang Diệu Đề 2 có lời giải Blog góc Vật lí #34


Nguyên tử sắt  có khối lượng là 55,934939u. Biết:  Tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân sắt?



Đây là câu Trắc nghiệm Vật lí hay trích trong đề thi thử được phát triển theo để thi tham khảo được Bộ giáo dục và đào tạo minh họa, do   biên soạn. Bạn có đóng góp về nội dung bài viết này xin hãy để lại nhận xét cuối bài viết hoặc liên hệ với Admin Góc Vật lí: Bùi Công Thắng nha. Chúc bạn thành công! 

Phổ biến nhất all

Hottest of Last30Day