Hiển thị các bài đăng có nhãn Giao thoa ánh sáng trong môi trường chiết suất n. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Giao thoa ánh sáng trong môi trường chiết suất n. Hiển thị tất cả bài đăng

20 Bài tập Dạng 4: Giao thoa sóng ánh sáng trong môi trường chiết suất n & thay đổi khoảng cách D đến màn chắn (Giao thoa Y-âng – Vật lý LTĐH)

20 Bài tập Dạng 4: Giao thoa trong môi trường chiết suất n & thay đổi khoảng cách (Vật lý 12)

📘 20 Bài tập Dạng 4: Giao thoa trong môi trường chiết suất n & thay đổi khoảng cách
(Giao thoa Y-âng – Vật lý 12)

✍️ Biên soạn: Blog Góc Vật lí – Bùi Công Thắng | 📚 Ôn thi THPT Quốc gia | 🔗 Bài gốc: Các dạng bài tập Giao thoa Sóng ánh sáng

Dạng 4 bao gồm hai phần: thay đổi môi trường (chiết suất n) và thay đổi khoảng cách từ khe đến màn (D). Dưới đây là 20 bài tập có lời giải chi tiết giúp bạn nắm vững các biến thể của công thức giao thoa.

buicongthang.blogspot.com Dạng 4: Giao thoa trong môi trường chiết suất n và thay đổi khoảng cách từ khe đến màn (D) S S₁ S₂ a D (có thể thay đổi) 0 1 2 -1 -2 Tia sáng Vân sáng trung tâm Vân sáng bậc k Vân tối Môi trường chiết suất n λ Có thể thay đổi D
Bài 1 Bước sóng và khoảng vân trong môi trường chiết suất n
💧 Trong thí nghiệm Y-âng, ánh sáng có bước sóng λ = 0,6 μm trong chân không. Thực hiện giao thoa trong chất lỏng có chiết suất n = 1,5. Tính bước sóng và khoảng vân mới. Biết a = 1 mm, D = 1,5 m.
Bước sóng trong môi trường: λ' = λ/n = 0,6 / 1,5 = 0,4 μm.
Khoảng vân trong môi trường: i' = λ'D/a = (0,4·10⁻³ × 1500)/1 = 0,6 mm.
✅ Đáp án: λ' = 0,4 μm; i' = 0,6 mm
Bài 2 Tính khoảng vân trong nước
🌊 Thí nghiệm Y-âng trong không khí có i = 1,2 mm. Đặt toàn bộ hệ thống vào nước có chiết suất n = 4/3. Tìm khoảng vân mới.
i' = i / n = 1,2 / (4/3) = 0,9 mm.
✅ Đáp án: i' = 0,9 mm
Bài 3 Số vân sáng thay đổi khi nhúng vào chất lỏng
📏 Thí nghiệm Y-âng với λ = 0,5 μm, a = 0,5 mm, D = 1,2 m trong không khí. Sau đó nhúng toàn bộ vào chất lỏng có n = 1,25. Hỏi tại vị trí vân sáng bậc 4 trong không khí, trong chất lỏng là vân gì?
i_kk = λD/a = (0,5·10⁻³×1200)/0,5 = 0,6/0,5 = 1,2 mm.
i_lỏng = i_kk / n = 1,2 / 1,25 = 0,96 mm.
Vị trí vân sáng bậc 4 trong không khí: x = 4i_kk = 4,8 mm.
Trong chất lỏng: x / i_lỏng = 4,8 / 0,96 = 5 ⇒ vân sáng bậc 5.
✅ Đáp án: Vân sáng bậc 5
Bài 4 Thay đổi D – vân sáng thành vân tối
📏 Trong thí nghiệm Y-âng, D = 1,2 m, tại M là vân sáng bậc 5. Dịch màn ra xa thêm 0,4 m thì tại M trở thành vân gì? Biết a = 0,8 mm, λ = 0,6 μm.
i = λD/a = (0,6·10⁻³ × 1200)/0,8 = 0,72/0,8 = 0,9 mm.
x_M = 5i = 4,5 mm.
D' = 1,6 m, i' = λD'/a = (0,6·10⁻³ × 1600)/0,8 = 0,96/0,8 = 1,2 mm.
x_M / i' = 4,5 / 1,2 = 3,75 = 4 - 0,25 ⇒ không phải vân sáng hay vân tối chính xác.
✅ Đáp án: Không phải vân sáng cũng không phải vân tối
Bài 5 Tìm D ban đầu khi dịch màn
🔍 Khi D = D1, tại M là vân sáng bậc 4. Khi D = D2 = D1 - 0,3 m, tại M là vân tối thứ 5. Biết a = 1 mm, λ = 0,5 μm. Tìm D1.
x_M = 4i1 = 4·λD1/a.
x_M = (5 - 0,5)i2 = 4,5·λ(D1 - 0,3)/a.
⇒ 4D1 = 4,5(D1 - 0,3) ⇒ 4D1 = 4,5D1 - 1,35 ⇒ 0,5D1 = 1,35 ⇒ D1 = 2,7 m.
✅ Đáp án: D1 = 2,7 m
Bài 6 Khoảng cách vân trong nước
💧 Trong không khí, khoảng cách giữa vân sáng bậc 2 và bậc 5 là 4,2 mm. Thực hiện giao thoa trong nước (n=4/3). Tính khoảng cách giữa hai vân đó trong nước.
Trong không khí: Δx_kk = (5-2)i_kk = 3i_kk = 4,2 ⇒ i_kk = 1,4 mm.
Trong nước: i_n = i_kk / n = 1,4 / (4/3) = 1,05 mm.
Δx_n = 3i_n = 3,15 mm.
✅ Đáp án: 3,15 mm
Bài 7 Dịch chuyển nguồn sáng S
🔦 Trong thí nghiệm Y-âng, nguồn sáng S cách đều hai khe. Nếu dịch S lại gần mặt phẳng hai khe một đoạn 10 cm thì hệ vân dịch chuyển như thế nào? Biết khoảng cách từ S đến mặt phẳng khe là d = 50 cm, D = 1,5 m. Tính độ dịch chuyển của vân trung tâm.
Khi dịch S lại gần một đoạn Δd = 10 cm, vân trung tâm dịch chuyển ngược chiều với chiều dịch của S. Độ dịch chuyển: Δx = (D/d)·Δd = (1500/50)×10 = 300 mm = 30 cm.
✅ Đáp án: Dịch 30 cm, ngược chiều dịch của S
Bài 8 Đặt bản mỏng trước một khe – tìm n
🔬 Trong thí nghiệm Y-âng, đặt một bản mỏng có bề dày e = 10 μm, chiết suất n chưa biết trước khe S1 thì thấy hệ vân dịch chuyển một đoạn 5 mm. Biết a = 1 mm, D = 1,5 m, λ = 0,5 μm. Tìm n.
Độ dịch chuyển của hệ vân: Δx = (n-1)e·D/a.
5 = (n-1)·10·10⁻³·1500/1 ⇒ 5 = (n-1)·15 ⇒ n-1 = 1/3 ⇒ n = 4/3 ≈ 1,333.
✅ Đáp án: n = 4/3
Bài 9 Khi D tăng, số vân sáng trên L thay đổi
📏 Ban đầu i = 1,2 mm, L = 12 mm, N_s = 11. Nếu tăng D lên gấp đôi, tính số vân sáng mới.
i' = 2i = 2,4 mm. L' = L (không đổi) = 12 mm. L/(2i') = 12/4,8 = 2,5. N_s' = 2×2 + 1 = 5.
✅ Đáp án: 5 vân sáng
Bài 10 Tìm D' để M là vân sáng bậc 6
🌟 Y-âng: a = 1 mm, D = 1,2 m, λ = 0,5 μm. Điểm M cách vân trung tâm 3 mm. Dịch màn ra xa để M trở thành vân sáng bậc 6. Tìm D'.
x_M = 3 mm. i = λD/a = 0,5·10⁻³×1200/1 = 0,6 mm. Ban đầu x_M/i = 3/0,6 = 5 → vân sáng bậc 5.
Muốn thành vân sáng bậc 6: x_M = 6·λD'/a ⇒ 3 = 6·0,5·10⁻³·D' ⇒ D' = 3 / (3·10⁻³) = 1000 mm = 1 m.
Vậy phải dịch màn lại gần 0,2 m.
✅ Đáp án: D' = 1 m (dịch lại gần 0,2 m)
Bài 11 So sánh khoảng vân trong không khí và trong nước
💧 Thí nghiệm Y-âng với ánh sáng đơn sắc, khi đặt trong không khí có i = 1,5 mm. Khi nhúng vào nước (n=4/3), khoảng vân mới là bao nhiêu?
i' = i / n = 1,5 / (4/3) = 1,125 mm.
✅ Đáp án: 1,125 mm
Bài 12 Đặt bản mỏng, tìm độ dịch chuyển
🔬 Đặt bản mỏng có chiết suất n = 1,5, bề dày e = 5 μm trước khe S1. Biết a = 1 mm, D = 1 m, λ = 0,5 μm. Hỏi vân sáng trung tâm dịch chuyển một đoạn bao nhiêu, về phía nào?
Δx = (n-1)e·D/a = (0,5·5·10⁻³×1000)/1 = 2,5 mm. Vân trung tâm dịch về phía khe có bản mỏng.
✅ Đáp án: Dịch 2,5 mm về phía S1
Bài 13 Khi D giảm, số vân tối thay đổi
📏 Ban đầu i = 0,8 mm, L = 8 mm, N_t = 10. Nếu giảm D đi 1 nửa, tính số vân tối mới trên L.
i' = i/2 = 0,4 mm. L' = L = 8 mm. L/(2i') = 8/(0,8) = 10. N_t' = 2×⌊10+0,5⌋ = 2×10 = 20.
✅ Đáp án: 20 vân tối
Bài 14 Tìm bước sóng khi thay đổi môi trường (có lời giải đầy đủ)
🌟 Trong thí nghiệm Y-âng, thực hiện trong không khí, tại điểm M trên màn là vân sáng bậc 4. Sau đó đặt toàn bộ hệ thống vào một chất lỏng có chiết suất n = 1,25 thì tại M trở thành vân sáng bậc 5. Biết a = 0,8 mm, D = 1,2 m và khoảng cách từ M đến vân trung tâm là 2,4 mm. Tính bước sóng λ của ánh sáng trong chân không.
Cách 1: x_M = 4i_kk = 4·λD/a ⇒ λ = x_M·a/(4D) = 2,4·0,8/(4·1200) = 1,92/4800 = 0,0004 mm = 0,4 μm.
Cách 2: x_M = 5i_lỏng = 5·(λ/n)·D/a ⇒ λ = x_M·a·n/(5D) = 2,4·0,8·1,25/(5·1200) = 2,4/(6000) = 0,0004 mm = 0,4 μm.
✅ Đáp án: λ = 0,4 μm
Bài 15 Dịch màn lại gần, M từ vân tối thành vân sáng
🌙 Ban đầu tại M là vân tối thứ 5. Dịch màn lại gần 0,2 m thì tại M là vân sáng bậc 4. Biết a = 1 mm, λ = 0,5 μm. Tìm D ban đầu.
x_M = (5-0,5)i1 = 4,5·λD1/a = 4,5·0,5·10⁻³·D1.
x_M = 4i2 = 4·λ(D1+0,2)/a = 4·0,5·10⁻³·(D1+0,2).
⇒ 4,5D1 = 4(D1+0,2) ⇒ 4,5D1 = 4D1 + 0,8 ⇒ 0,5D1 = 0,8 ⇒ D1 = 1,6 m.
✅ Đáp án: D = 1,6 m
Bài 16 Tìm bề dày bản mỏng khi biết độ dịch chuyển vân
🔬 Đặt bản mỏng có n=1,5 trước khe S1 thấy vân trung tâm dịch chuyển 2 mm. Biết a=0,5 mm, D=1 m, λ=0,6 μm. Tìm bề dày e.
Δx = (n-1)e·D/a ⇒ 2 = 0,5·e·1000/0,5 ⇒ 2 = e·1000 ⇒ e = 0,002 mm = 2 μm.
✅ Đáp án: e = 2 μm
Bài 17 Số vân sáng thay đổi khi D thay đổi
📏 Khi D = 1,2 m, trên L có 9 vân sáng. Khi D = 1,8 m (giữ nguyên L), số vân sáng là bao nhiêu? Biết a, λ không đổi.
N_s1 = 2⌊L/(2i1)⌋+1 = 9 ⇒ ⌊L/(2i1)⌋ = 4 ⇒ L/(2i1) ∈ [4,5). i1 = λD1/a.
i2 = λD2/a = (1,8/1,2)i1 = 1,5i1. L/(2i2) = L/(3i1) = (L/(2i1))·(2/3).
Với L/(2i1) ∈ [4,5) ⇒ L/(2i2) ∈ [8/3, 10/3) ≈ [2,667; 3,333).
Vậy ⌊L/(2i2)⌋ = 2 hoặc 3 → N_s2 = 2×2+1=5 hoặc 2×3+1=7.
✅ Đáp án: 5 hoặc 7 vân sáng
Bài 18 Xác định n khi số vân sáng thay đổi
💧 Trong không khí, trên L có 11 vân sáng. Nhúng vào chất lỏng, trên L (cùng kích thước) có 13 vân sáng. Tìm n.
N_s_kk = 2⌊L/(2i_kk)⌋+1 = 11 ⇒ ⌊L/(2i_kk)⌋ = 5 ⇒ L/(2i_kk) ∈ [5,6).
N_s_n = 2⌊L/(2i_n)⌋+1 = 13 ⇒ ⌊L/(2i_n)⌋ = 6 ⇒ L/(2i_n) ∈ [6,7).
i_n = i_kk / n ⇒ L/(2i_n) = n·L/(2i_kk). Vậy n ∈ [6/6, 7/5) = [1, 1,4).
✅ Đáp án: n ∈ [1, 1,4)
Bài 19 Kết hợp bản mỏng và thay đổi D
🔬 Ban đầu vân trung tâm ở O. Đặt bản mỏng n=1,5, e=6 μm trước S1, đồng thời dịch màn ra xa thêm 0,2 m. Biết a=1 mm, D_đầu=1 m, λ=0,5 μm. Tìm độ dịch chuyển cuối cùng của vân trung tâm.
Δx_bản = (n-1)e·D_đầu/a = 0,5·6·10⁻³×1000/1 = 3 mm.
Khi dịch màn, vân trung tâm không dịch (vì chỉ thay đổi D, nguồn và khe giữ nguyên). Vậy độ dịch tổng cộng = Δx_bản = 3 mm về phía S1.
✅ Đáp án: 3 mm về phía S1
Bài 20 Tổng hợp – Tìm n, D, i, số vân
🏆 Trong không khí: i = 1 mm, L = 10 mm, N_s = 11. Nhúng vào chất lỏng: L không đổi, đếm được 13 vân sáng. Tìm n. Nếu sau đó tăng D lên gấp đôi, hỏi số vân sáng trong chất lỏng lúc này là bao nhiêu?
N_s_kk = 11 ⇒ ⌊L/(2i_kk)⌋ = 5 ⇒ L/(2i_kk) ∈ [5,6). i_kk=1 ⇒ L∈[10,12) mm. Chọn L=10 mm.
N_s_n = 13 ⇒ ⌊L/(2i_n)⌋ = 6 ⇒ L/(2i_n) ∈ [6,7) ⇒ i_n ∈ (L/14, L/12] = (10/14, 10/12] = (0,714, 0,833] mm.
i_n = i_kk / n ⇒ n = i_kk / i_n ∈ [1,2, 1,4]. Chọn n=1,3.
Sau đó tăng D gấp đôi: i_n' = 2i_n ⇒ L/(2i_n') = L/(4i_n) = 10/(4i_n). Với i_n=0,8 ⇒ L/(4i_n)=10/3,2=3,125 ⇒ ⌊3,125⌋=3 ⇒ N_s' = 2×3+1=7.
✅ Đáp án: n ≈ 1,3; N_s' = 7
📥 Tải 20 bài tập Dạng 4 về máy (file Word)

In ấn hoặc ôn tập offline dễ dàng hơn. Nhấn nút bên dưới để tải xuống.

⬇️ Tải file Word (.doc)

* File "20 bài tập Dạng 4 Giao thoa sáng ánh sáng khe young" này được Blog Góc Vật lí (https://buicongthang.blogspot.com) tạo tự động từ nội dung bài viết, có cấu trúc rõ ràng.

Blog Góc Vật lí – Bùi Công Thắng. Chia sẻ kiến thức Vật lí 12 miễn phí.

📚 Bài viết về Sóng ánh sáng

📚 Bài viết về Sóng ánh sáng

Bài đăng nổi bật

Tóm Tắt Lý Thuyết Vật Lí 12 Theo Chuyên Đề – Tài Liệu Ôn Thi THPT Hiệu Quả

Trong giai đoạn ôn thi THPT, việc hệ thống lại kiến thức một cách logic và dễ nhớ là yếu tố quyết định giúp học sinh đạt điểm cao môn Vật...

Phổ biến nhất all

Hottest of Last30Day

Bài đăng phổ biến 7D