Hiển thị các bài đăng có nhãn Tải về File Word Free download. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tải về File Word Free download. Hiển thị tất cả bài đăng

Sóng điện từ học nhanh + bài tập mẫu có đáp án Vật lí 11 KNTT

Sóng Điện Từ Học Nhanh – Bài Tập Mẫu & Tự Luyện (Có Đáp Án) | Vật Lí 11 KNTT

Bạn có thể tải về file word tài liệu này free, link ở cuối bìa viết này nha.

I. Tóm tắt lý thuyết sóng điện từ (Học nhanh)

  • Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
  • Truyền được trong chân không với tốc độ:
    c = 3×108 m/s
  • sóng ngang: E ⟂ B ⟂ phương truyền.
  • Công thức quan trọng:
    λ = c / f
  • Khi bước sóng giảm → tần số tăng → năng lượng tăng.

 


II. Thang sóng điện từ

Thứ tự từ bước sóng dài → ngắn:

Sóng vô tuyến → Vi ba → Hồng ngoại → Ánh sáng → Tử ngoại → Tia X → Gamma

  • Ánh sáng nhìn thấy: 0,38 – 0,76 μm
  • Hồng ngoại: bước sóng lớn hơn ánh sáng
  • Tử ngoại: bước sóng nhỏ hơn ánh sáng
  • Tia X, gamma: năng lượng rất lớn

III. Bài tập mẫu (có lời giải)

Bài 1

Một sóng điện từ có f = 106 Hz. Tính bước sóng.

Lời giải:

λ = c / f = 3×108 / 106 = 300 m


Bài 2

Một sóng có λ = 3 m. Tính tần số.

Lời giải:

f = c / λ = 3×108 / 3 = 108 Hz


Bài 3

Một sóng có f = 5×1014 Hz. Thuộc loại nào?

Lời giải:

→ Thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy


IV. Bài tập tự luyện

Trắc nghiệm

Câu 1: Sóng điện từ là:

  • A. Sóng cơ
  • B. Điện từ trường lan truyền
  • C. Dòng điện
  • D. Từ trường

Câu 2: Công thức đúng là:

  • A. λ = c/f
  • B. λ = f/c
  • C. λ = cf
  • D. λ = fT

Câu 3: Tia có năng lượng lớn nhất:

  • A. Hồng ngoại
  • B. Ánh sáng
  • C. Tia X
  • D. Gamma

Tự luận

Bài 1: Tính bước sóng khi f = 3×108 Hz

Bài 2: Một sóng có λ = 1 mm. Thuộc vùng nào?

Bài 3: Tính tần số khi λ = 500 nm


V. Đáp án

Trắc nghiệm

1.B    2.A    3.D

Tự luận

  • Bài 1: λ = 1 m
  • Bài 2: Sóng vi ba
  • Bài 3: f = 6×1014 Hz

VI. Kết luận

Sóng điện từ là phần kiến thức quan trọng trong chương trình Vật lí 11 KNTT. Nắm chắc:

  • Công thức λ = c/f
  • Thang sóng điện từ
  • Mối liên hệ giữa bước sóng – tần số – năng lượng

→ Giúp bạn làm tốt các dạng bài từ cơ bản đến nâng cao.Tải về file word tài liệu này free


Xem thêm bài học khác tại: Blog Học Cùng Con

20 bài tập sóng điện từ nâng cao có đáp án vật lí 11 KNTT

20 Bài Tập Sóng Điện Từ Nâng Cao Có Đáp Án – Vật Lí 11 KNTT

Sóng điện từ là một trong những nội dung quan trọng trong chương trình Vật lí 11 – Kết nối tri thức với cuộc sống. Để giúp học sinh nắm chắc kiến thức và luyện tập hiệu quả, bài viết này tổng hợp 20 bài tập sóng điện từ nâng cao có đáp án, bám sát SGK, phù hợp ôn thi kiểm tra và học kì. Bạn có thể tải về link ở cuối bài này nha, file word free luôn.


I. Tóm tắt lý thuyết trọng tâm

  • Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian
  • Truyền được trong chân không với tốc độ: c = 3×108 m/s
  • Là sóng ngang: E ⟂ B ⟂ phương truyền
  • Công thức quan trọng:
    • λ = c / f
    • f = 1 / T
  • Bước sóng giảm → tần số tăng → năng lượng tăng

II. 20 Bài Tập Sóng Điện Từ Nâng Cao

Nhóm 1: Tính toán

Bài 1: f = 2×107 Hz. Tính bước sóng.

Bài 2: λ = 15 m. Tính f và xác định loại sóng.

Bài 3: f = 5×1014 Hz. Tính λ và xác định vùng sóng.

Bài 4: λ = 10-8 m. Tính f và xác định loại tia.

Bài 5: λ = 3×10-7 m. So sánh năng lượng với ánh sáng đỏ.

Nhóm 2: Suy luận

Bài 6: Sắp xếp theo tần số tăng: hồng ngoại, tia X, ánh sáng, sóng vô tuyến.

Bài 7: Nếu λ giảm 100 lần thì f thay đổi thế nào?

Bài 8: So sánh năng lượng tia tử ngoại và ánh sáng đỏ.

Bài 9: Vì sao tia gamma nguy hiểm hơn tia X?

Bài 10: Vì sao sóng vô tuyến có năng lượng nhỏ?

Nhóm 3: Ứng dụng

Bài 11: Vì sao dùng vi ba để truyền tín hiệu vệ tinh?

Bài 12: Vì sao dùng hồng ngoại trong điều khiển?

Bài 13: Vì sao tia X dùng trong y học nhưng nguy hiểm?

Bài 14: Vai trò của ánh sáng nhìn thấy?

Bài 15: Vì sao không dùng tia gamma truyền thông tin?

Nhóm 4: Tổng hợp

Bài 16: f = 1010 Hz. Tính λ và xác định loại sóng.

Bài 17: So sánh hai sóng λ₁ = 1 m và λ₂ = 1 μm.

Bài 18: λ = 1 mm. Xác định loại và tính f.

Bài 19: f = 1018 Hz. Tính λ và xác định loại tia.

Bài 20: λ = 0,5 μm. Xác định loại và sự thay đổi năng lượng.


III. Đáp án chi tiết

  • Bài 1: λ = 15 m
  • Bài 2: f = 2×107 Hz → sóng vô tuyến
  • Bài 3: λ = 6×10-7 m → ánh sáng
  • Bài 4: f = 3×1016 Hz → tia tử ngoại
  • Bài 5: Năng lượng lớn hơn ~2,3 lần
  • Bài 6: Sóng vô tuyến → hồng ngoại → ánh sáng → tia X
  • Bài 7: f tăng 100 lần
  • Bài 8: Tia tử ngoại lớn hơn
  • Bài 9: λ nhỏ → năng lượng lớn
  • Bài 10: f nhỏ → năng lượng nhỏ
  • Bài 11: Truyền xa, ít suy hao
  • Bài 12: Phát ra từ vật nóng, dễ điều khiển
  • Bài 13: Năng lượng lớn → ion hóa
  • Bài 14: Phù hợp mắt người
  • Bài 15: Quá nguy hiểm
  • Bài 16: λ = 0,03 m → vi ba
  • Bài 17: λ₂ nhỏ → f lớn → năng lượng lớn
  • Bài 18: Vi ba, f = 2×1011 Hz
  • Bài 19: λ = 3×10-10 m → tia X
  • Bài 20: Ánh sáng, năng lượng tăng gấp đôi

IV. Kết luận

TẢI VỀ FILE WORD FREE Bộ 20 bài tập sóng điện từ nâng cao giúp bạn:

  • Nắm chắc công thức λ = c/f
  • Hiểu sâu thang sóng điện từ
  • Luyện kỹ năng phân loại và suy luận

👉 Tham khảo thêm nhiều bài học Vật lí tại: https://buicongthang.blogspot.com


550 câu trắc nghiệm đồ thị DAO ĐỘNG CƠ HỌC Dạng 5 Hay và khó có lời giải| Blog Góc Vật lí

Đây là bản xem trước 550 câu trắc nghiệm đồ thị DAO ĐỘNG CƠ HỌC (Dạng 5): Blog Góc Vật lí   - CHIA SẺ TÀI LIỆU VẬT LÍ, có link tải xuống miễn phí ở dưới nhé.

>>> Tải về file word trắc nghiệm đồ thị DAO ĐỘNG CƠ HỌC (Dạng 5): Đồ thị có dạng 2 đường không điều hòa 

Bài trước: Trích 550 câu trắc nghiệm đồ thị vật lí 12 chủ đề Dao động cơ học Dạng 4: Đồ thị có dạng 2 đường không điều hòa (10 câu trắc nghiệm Cực Hay)
Đề xuất liên quan:

Một số hình ảnh nổi bật của Tài Liệu Vật Lý này:


Hai chất điểm dao động có li độ phụ thuộc theo thời gian được biểu diễn tương ứng bởi hai đồ thị (1) và (2) như hình vẽ. Nhận xét nào dưới đây đúng khi nói về dao động của hai chất điểm?
Trong dao động điều hòa đồ thị biểu diễn x, v, a, Fhp có đồ thị (như hình) nhưng chưa biết thứ tự. Hãy chỉ tên các đồ thị có thể theo thứ tự x,v,a,F
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, kích thích cho con lắc dao động điều hòa với biên độ A. Đồ thị (1) biểu diễn lực hồi phục phụ thuộc vào thời gian. Đồ thị (2) biểu diễn độ lớn lực đàn hồi phụ thuộc vào thời gian. Lấy g = 10 m/s2 và π2 = 10. Độ cứng của lò xo là


Như vậy, các bạn đã tìm hiểu một số câu Trắc nghiệm Đồ thị thuộc chủ đề Dao động Cơ học trong chương trình Vật lý 12 Luyện thi đại học. Blog Góc Vật lí chúc bạn thành công trong các kì thi sắp tới nha.

Bạn có thích cách chia sẻ tài liệu file word như thế này? Hoặc có đóng góp gì cho bài viết của chúng tôi, hãy để lại comment trong phần nhận xét cuối mỗi bài đăng nhé.

--- Khi chia sẻ lại bài viết từ CTV của chúng tôi, xin hãy ghi rõ nguồn: Tài Liệu Vật Lí: File Word, Free Download Chúc bạn Học tốt Vật lí, góp phần chinh phục thành công môn Vật lí, thi TN THPT và thành công ---

Nội dung dạng text:

 

550 Câu Trắc nghiệm Đồ thị Dao động Cơ học Vật lý 12 Luyện thi đại học Dạng 5: Blog Góc Vật lí

Hai chất điểm dao động có li độ phụ thuộc theo thời gian được biểu diễn tương ứng bởi hai đồ thị (1) và (2) như hình vẽ. Nhận xét nào dưới đây đúng khi nói về dao động của hai chất điểm?

A.Hai chất điểm đều thực hiện dao động điều hòa với cùng chu kỳ.

Hai chất điểm dao động có li độ phụ thuộc theo thời gian được biểu diễn tương ứng bởi hai đồ thị (1) và (2) như hình vẽ. Nhận xét nào dưới đây đúng khi nói về dao động của hai chất điểm?

B.Đồ thị (1) biểu diễn chất điểm dao động tắt dần cùng chu kỳ với chất điểm còn lại.

C.Hai chất điểm đều thực hiện dao động điều hòa và cùng pha ban đầu.

D.Đồ thị (1) biểu diễn chất điểm dao động cưỡng bức với tần số ngoại lực cưỡng bức bằng tần số dao động của chất điểm còn lại.

🡺 Đáp án  B

Trong dao động điều hòa đồ thị biểu diễn x, v, a, Fhp có đồ thị (như hình) nhưng chưa biết thứ tự. Hãy chỉ tên các đồ thị có thể theo thứ tự x,v,a,F

Trong dao động điều hòa đồ thị biểu diễn x, v, a, Fhp có đồ thị (như hình) nhưng chưa biết thứ tự. Hãy chỉ tên các đồ thị có thể theo thứ tự x,v,a,F

A.(1), (2), (3),(4) B.(1), (4), (2), (3)

C.(4), (2), (3), (1) D.(2), (3), (4), (1)

Hướng giải :

Ta có F = ma = - kx

a, F cùng pha nhưng đồng ngược pha với x

Trên hình vẽ ta thấy (1) và (4) cùng pha→ a và F; 

(2) ngược pha với (1) và (4) (2) là đồ thị mô tả x  🡺 Chọn D

{v vuông góc với x, a, F}

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, kích thích cho con lắc dao động điều hòa với biên độ A. Đồ thị (1) biểu diễn lực hồi phục phụ thuộc vào thời gian. Đồ thị (2) biểu diễn độ lớn lực đàn hồi phụ thuộc vào thời gian. Lấy g = 10 m/s2 và π2 = 10. Độ cứng của lò xo làMột con lắc lò xo treo thẳng đứng, kích thích cho con lắc dao động điều hòa với biên độ A. Đồ thị (1) biểu diễn lực hồi phục phụ thuộc vào thời gian. Đồ thị (2) biểu diễn độ lớn lực đàn hồi phụ thuộc vào thời gian. Lấy g = 10 m/s2 và π2 = 10. Độ cứng của lò xo là

A.100 N/m B.400 N/m

C.200 N/m D.300 N/m

Hướng giải:

Tại t = 0 vật xuất phát tại biên dương

Tại thời điểm t1

{Fđh=kl0+x=1 Fhp=-kx=0          

→ k.∆ℓ0 = 1 (*) 

Tại thời điểm t2:

 {Fđh=kl0+x=1 Fhp=-kx=k.A             kết hợp với * A = 2∆ℓ0

Đến thời điểm t = 215 s thì x = |∆ℓ0| = - A2→ biểu diễn trên VTLG

2T3 = 215 s → T = 15 s = 2πl0g → ∆ℓ0 = 0,01 m = 1 cm

Mà k.∆ℓ0 = 1 → k = 100 N/m 

🡺đáp án Blog góc Vật lí đưa ra A



Ba chất điểm cùng dao động điều hòa dọc theo trục Ox, xung quanh vị trí cân bằng O, cùng tần số (các chất điểm không va chạm nhau trong quá trình dao động). Đồ thị vận tốc của các chất điểm phụ thuộc thời gian được biểu diễn như hình vẽ. Tổng li độ của các chất điểm ở cùng một thời điểm có giá trị lớn nhất bằng:

A.2,5 cm B.28 cm

C.2,8 cm D.25 cm

Hướng giải:

Từ đồ thị ta thấy T = 8 ms → ω = 250π rad/s

Chọn gốc thời gian (t = 0) lúc t = 1 ms

→ Phương trình vận tốc của chúng

 {v 1=42cos ωt+4  m/s v2=4cos ωt+π  m/s      v3=3cos ωt+2  m/s    

→ Phương trình li độ tương ứng

    ω=250π  →       

{x1=82cos ωt-4  cm      

x2=8cos ωt+2  cm

x3=6cos ωt  cm     

→ Tổng li độ của chúng x = x1 + x2 + x 3 = 0,89cos(ωt) cm

→ xmax = 0,89 cm 

  • Đáp án Blog góc Vật lí đưa ra C

Một vật thực hiện đồng thời 3 dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình lần lượt là x1; x2 và x3. Hình vẽ là đồ thị phụ thuộc thời gian  của x12 = x1 + x2, x23 = x2 + x3, x31 = x3 + x1. Khi x1 đạt cực tiểu thì li độ của x3 có giá trị bằng

A.0 cm B.3 cm

C.32 cm D.3 6 cm

Hướng giải:

Phương trình tương ứng:

 x12=6cos ωt+6  cm   

x23=6cos ωt+3 cm  

x31=62cos ωt+4 cm

Phương trình của dao động 1: x1 = x12-x23+x312 = 36cos(ωt + 12) cm

Phương trình của dao động 3: x3 = x23+x31-x122 = 32cos(ωt - 12) cm

Khi x1 cực tiểu thì x3 cực đại (vì chúng vuông pha) 

  • Đáp án Blog góc Vật lí đưa ra C

Tóm lại: Đây là Phương pháp giải bài tập đồ thị vật lý 12 rất hiệu quả cho luyện thi đại học môn Vật lí để giúp bạn chinh phục thành công các kì thi THPT quan trọng sắp tới.



Bạn muốn tìm kiếm gì không?

Bài đăng nổi bật

Tóm Tắt Lý Thuyết Vật Lí 12 Theo Chuyên Đề – Tài Liệu Ôn Thi THPT Hiệu Quả

Trong giai đoạn ôn thi THPT, việc hệ thống lại kiến thức một cách logic và dễ nhớ là yếu tố quyết định giúp học sinh đạt điểm cao môn Vật...

Phổ biến nhất all

Hottest of Last30Day

Bài đăng phổ biến 7D